Bảng giá đất Hà Nội 2026 mới nhất: Tải file PDF và cách tra giá

0
43
Bảng giá đất Hà Nội 2026: toàn cảnh Hà Nội, cầu dây văng và ruộng ven đô
Toàn cảnh Hà Nội nhìn qua sông, phía trước là ruộng và bãi ven đô — Ảnh: NKSTTSSHNVN / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
Thời gian đọc: 12 phút

Bảng giá đất Hà Nội 2026 là bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ đầu năm 2026, chia thành 17 khu vực và ghi giá từng đoạn đường theo bốn vị trí cho ba loại đất phi nông nghiệp. Mức đất ở cao nhất đối chiếu được trong phụ lục là 702.194.000 đồng/m², còn đất nông nghiệp có bảng giá riêng. Đây là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, không phải giá mua bán ngoài thị trường. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Hà Nội 2026 và cách tự tra giá thửa đất đang có.

Bảng giá đất Hà Nội 2026: phố Lý Thường Kiệt rợp bóng cây, xe chạy trên đường
Phố Lý Thường Kiệt, tuyến có giá đất ở vị trí 1 là 702.194 nghìn đồng/m²
Ảnh: Phan Minh Tuấn / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

I. Bảng giá đất Hà Nội 2026 áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?

Hội đồng nhân dân TP Hà Nội ban hành Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 về bảng giá đất Hà Nội 2026, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đây là bảng giá lần đầu theo cơ chế mới. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

1. Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND gồm những phần nào

Phần Nội dung
Quy định (Điều 3) Cách xác định vị trí, hệ số và các trường hợp giảm trừ
Phụ lục 01 đến 17 Bảng giá đất phi nông nghiệp của 17 khu vực, mỗi phụ lục một khu vực
Phụ lục 18 Bảng giá đất nông nghiệp

Mỗi đoạn đường trong phụ lục có giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, mỗi loại chia bốn vị trí.

2. Bảng giá cũ của Thủ đô hết hiệu lực khi nào

Theo Điều 6 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, các quy định về giá đất trước đây của Thành phố chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. Điều 257 Luật Đất đai 2024 cũng giới hạn bảng giá đất ban hành theo Luật Đất đai 2013 đến cùng mốc đó. Vì vậy, nếu bạn còn gặp bảng giá Hà Nội ghi “áp dụng từ 2025” hay “dự kiến 2026”, bạn không nên dùng nó để ước lượng tiền phải nộp trong năm 2026.

II. Bảng giá tổng quan: đất ở cao nhất 702,194 triệu đồng/m2 và các tuyến tiêu biểu

Ba bảng dưới đây ghi giá vị trí 1 của một số tuyến tiêu biểu ở cả 17 khu vực, đọc thẳng từ phụ lục Nghị quyết 52. Số trong ngoặc là trang trong tệp PDF của nhóm khu vực đó, và link ở cột cuối mở thẳng trang này. Đây là các tuyến được chọn để thấy mặt bằng giá, không phải mức cao nhất của từng khu vực.

1. Bảng giá đất khu vực 1 đến 5, các phường nội thành (Phụ lục 01-05)

Khu vực (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Khu vực 1 (7) Hàng Ngang, trọn đường 702.194 258.954 99.938 PDF trang 7
Khu vực 1 (1) An Trạch, trọn đường 143.881 51.791 33.966 PDF trang 1
Khu vực 2 (21) An Xá, trọn đường 133.889 47.923 31.649 PDF trang 21
Khu vực 2 (21) An Dương (Yên Phụ – số nhà 130 An Dương) 100.803 35.992 23.386 PDF trang 21
Khu vực 3 (27) Bạch Đằng (chân cầu Vĩnh Tuy – Nguyễn Khoái) 109.799 38.291 25.459 PDF trang 27
Khu vực 3 (27) Bằng Liệt, trọn đường 67.999 25.470 16.367 PDF trang 27
Khu vực 4 (47) Cầu Diễn (Cầu Diễn – đường sắt) 105.197 36.315 24.850 PDF trang 47
Khu vực 4 (47) Bùi Xuân Phái, trọn đường 87.709 30.089 20.491 PDF trang 47
Khu vực 5 (58) An Hòa, trọn đường 67.902 22.431 15.386 PDF trang 58
Khu vực 5 (58) 19/5 (Cầu Đen – đường Chiến Thắng) 59.530 21.867 13.767 PDF trang 58

Ngoài Hàng Ngang, mức 702.194 nghìn đồng/m² còn có ở Bà Triệu đoạn Hàng Khay – Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng đoạn Lê Thánh Tông – Quán Sứ và Lý Thường Kiệt.

Phố Hai Bà Trưng ở Hà Nội, hai hàng cây lớn, xe máy và taxi trên đường
Phố Hai Bà Trưng có đoạn Lê Thánh Tông – Quán Sứ cùng mức giá 702.194 nghìn đồng/m²
Ảnh: Ltn12345 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

2. Bảng giá đất khu vực 6 đến 10, Long Biên và các xã ven đô (Phụ lục 06-10)

Khu vực (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Khu vực 6 (1) Ái Mộ, trọn đường 83.461 28.337 19.522 PDF trang 1
Khu vực 7 (15) Đường 23B (ngã tư Biến thế qua xã Phúc Thịnh – hết địa phận Hà Nội) 24.180 7.564 5.225 PDF trang 15
Khu vực 8 (26) Hà Huy Tập (Quốc lộ 1) 85.470 23.515 15.925 PDF trang 26
Khu vực 8 (26) Nguyễn Bình (Quốc lộ 5) 72.070 21.248 13.138 PDF trang 26
Khu vực 9 (34) Quốc lộ 32, đường Vạn Xuân (giáp phường Xuân Phương – ngã ba vào khu đô thị Kim Chung Di Trạch) 64.674 19.316 11.944 PDF trang 34
Khu vực 10 (41) Quốc lộ 1A (cầu Quán Gánh – chùa Pháp Vân), phía đối diện đường tàu 33.100 10.836 8.216 PDF trang 41

3. Bảng giá đất khu vực 11 đến 17, các xã ngoại thành (Phụ lục 11-17)

Khu vực (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Khu vực 11 (1) Quốc lộ 1A (ga Chợ Tía – đường dẫn cầu chui cao tốc), phía đối diện đường tàu 22.292 7.263 4.792 PDF trang 1
Khu vực 12 (7) Quốc lộ 32, đường Lạc Trị 27.544 8.033 5.198 PDF trang 7
Khu vực 13 (15) Quốc lộ 32 (ngã tư đường ĐT 412 – hết xã Quảng Oai) 17.781 6.134 3.969 PDF trang 15
Khu vực 14 (20) Quốc lộ 21A (xã Hòa Lạc giáp Đoài Phương – cầu Hòa Lạc km12+300) 15.269 3.176 2.055 PDF trang 20
Khu vực 15 (29) Biên Giang (cầu Mai Lĩnh – giáp đường Chúc Sơn) 42.717 11.985 8.593 PDF trang 29
Khu vực 16 (36) Quốc lộ 21B (đầu cầu Vân Đình – hết xã Vân Đình) 21.531 7.940 5.147 PDF trang 36
Khu vực 17 (44) Quốc lộ 2 (ngã 3 Quốc lộ 3 – cây xăng Phú Minh, thôn Thắng Lợi) 17.500 6.441 4.129 PDF trang 44

Ở khu vực 17, đất ở khu dân cư nông thôn có giá 2.370 nghìn đồng/m² tại xã Đa Phúc, 2.600 tại Trung Giã, Kim Anh và 3.250 tại Nội Bài, Sóc Sơn.

4. Bảng giá đất nông nghiệp (Phụ lục 18)

Địa bàn (theo tên trước sắp xếp) Đất trồng lúa, cây hàng năm (đồng/m²) Tải bảng giá
Các phường thuộc các quận Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân 290.000 PDF trang 51
Các xã giáp ranh, thị trấn thuộc Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai; Hoài Đức, Đan Phượng 186.000 PDF trang 51
Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hoà 155.000 PDF trang 51
Vùng miền núi Mỹ Đức, Ba Vì 81.000 PDF trang 51

Đất trồng cây lâu năm cũng có mức 290.000 đồng/m² ở các quận cũ và thấp nhất 78.000 đồng/m². Đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư được tính giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng. Vì vậy bạn cần xem thửa vườn nằm trong hay ngoài ranh giới khu dân cư trước khi đọc giá.

Cánh đồng lúa xanh ở ngoại thành Hà Nội, đồi cây phía sau
Ruộng lúa ngoại thành Hà Nội, loại đất có giá riêng tại Phụ lục 18

III. Hướng dẫn xem bảng giá đất Hà Nội trong file Nghị quyết 52

Phần quy định của Nghị quyết 52 và 18 phụ lục bảng giá được đăng thành bốn tệp PDF trên trang văn bản của Cổng thông tin điện tử Hà Nội. Các tệp là bản scan có dấu sao y của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP Hà Nội, nên lệnh Ctrl+F không tìm được tên đường, và bạn cần mở đúng trang rồi dò theo thứ tự chữ cái.

1. Tải file PDF và mở đúng trang của khu vực

Tệp Khu vực và trang bắt đầu Tải file PDF
Nghị quyết 52 (7 trang) Quy định về vị trí, hệ số, giảm trừ NQPQ-52-2025 (3,4 MB)
Phụ lục 01-05 (77 trang) KV1 trang 1, KV2 trang 21, KV3 trang 27, KV4 trang 47, KV5 trang 58 Phụ lục 01-05 (6,6 MB)
Phụ lục 06-10 (54 trang) KV6 trang 1, KV7 trang 15, KV8 trang 26, KV9 trang 34, KV10 trang 41 Phụ lục 06-10 (4,3 MB)
Phụ lục 11-18 (52 trang) KV11 trang 1, KV12 trang 7, KV13 trang 15, KV14 trang 20, KV15 trang 29, KV16 trang 36, KV17 trang 44, đất nông nghiệp trang 51 Phụ lục 11-18 (4,6 MB)

2. Tìm khu vực của thửa đất theo tên phường, xã

Dòng tiêu đề mỗi phụ lục ghi các phường, xã thuộc khu vực đó, theo tên sau sắp xếp:

Khu vực Phường, xã
1 Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng
2 Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng
3 Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam
4 Thượng Cát, Đông Ngạc, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm
5 Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương
6 Long Biên, Bồ Đề, Phúc Lợi, Việt Hưng
7 Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc
8 Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng
9 Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh
10 Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương
11 Phượng Dực, Phú Xuyên, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên
12 Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát Môn
13 Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì
14 Thạch Thất, Hòa Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng
15 Chương Mỹ, Quảng Bị, Hòa Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú
16 Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hòa Xá, Hương Sơn
17 Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh

3. Đọc đúng các cột trong bảng giá

Mỗi bảng có dòng “Đơn vị tính: 1000 đồng/m2” ở góc trên, nên bạn cần nhân con số trong bảng với 1.000 để ra giá theo đồng/m². Khác với nhiều tỉnh, Hà Nội in sẵn giá của cả bốn vị trí:

Cột Ý nghĩa
TT Số thứ tự tuyến đường trong phụ lục
Tên đường phố Tên tuyến; từ Phụ lục 07 trở đi, đoạn đường được ghi ngay trong cột này
Đoạn đường: Từ – Đến Điểm đầu và điểm cuối của đoạn, có ở Phụ lục 01 đến 06
Giá đất ở: VT1 đến VT4 Giá đất ở của bốn vị trí (đơn vị 1.000 đồng/m²)
Giá đất thương mại, dịch vụ: VT1 đến VT4 Giá đất thương mại, dịch vụ của bốn vị trí (đơn vị 1.000 đồng/m²)
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: VT1 đến VT4 Giá đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại, dịch vụ (đơn vị 1.000 đồng/m²)

Một tuyến dài thường được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn một dòng, vì vậy bạn cần đọc điểm đầu và điểm cuối trước khi lấy giá.

4. Vị trí 1, 2, 3, 4 của thửa đất được xác định thế nào

Theo Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, vị trí xác định theo mặt cắt của ngõ dẫn vào thửa đất:

Vị trí Thửa đất có ít nhất một cạnh giáp với Giá đất ở tính bằng
Vị trí 1 Đường, phố, ngõ có tên trong bảng giá Cột VT1 trong bảng giá
Vị trí 2 Ngõ, ngách, hẻm có mặt cắt nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên Cột VT2 trong bảng giá
Vị trí 3 Ngõ, ngách, hẻm có mặt cắt nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m Cột VT3 trong bảng giá
Vị trí 4 Ngõ, ngách, hẻm có mặt cắt nhỏ nhất dưới 2 m Cột VT4 trong bảng giá

Mặt cắt được đo từ chỉ giới hè của đường có tên trong bảng giá tới mốc giới đầu tiên của thửa đất, nên bạn cần đo chỗ hẹp nhất của ngõ, không phải chỗ rộng nhất.

Sơ đồ bốn vị trí thửa đất VT1 đến VT4 theo bề rộng ngõ dẫn vào thửa
Vị trí của thửa đất phụ thuộc bề rộng chỗ hẹp nhất của ngõ dẫn vào thửa

5. Thửa đất nhiều mặt tiền, xa đường hoặc sâu được tính giá ra sao

Sau khi đọc giá theo vị trí, ba trường hợp sau được tính thêm theo Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND:

Trường hợp Cách tính
Thửa giáp từ hai đường có tên trở lên Nhân hệ số K của đường giá cao nhất, từ 1,05 (giáp 1 đường và 1 ngõ dưới 2 m) đến 1,3 (giáp 4 đường)
VT2, VT3, VT4 trong khu dân cư cũ, cách đường có tên từ 200 m (Phụ lục 01 đến 12) Giảm 5% từ 200 m, 10% từ 300 m, 15% từ 400 m, 20% từ 500 m
Thửa sâu trên 100 m 100 m đầu tính đủ giá, lớp từ 100 m giảm 10%, từ 200 m giảm 20%, từ 300 m giảm 30%

Khi thửa đất bị che khuất, giáp ranh hai khu vực hay nằm trên đường chưa có tên trong bảng giá, bạn cần hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất trước khi tự tính, vì cách tính tùy từng trường hợp.

6. Năm bước tra giá đất của một thửa

Từ một địa chỉ cụ thể, việc tra giá gồm năm bước:

  1. Tìm khu vực có tên phường, xã của thửa đất trong bảng ở mục 2.
  2. Tải tệp phụ lục chứa khu vực đó và mở tới trang bắt đầu.
  3. Tìm tên đường, rồi đọc điểm đầu, điểm cuối để chọn đúng đoạn có thửa đất.
  4. Xác định vị trí theo mặt cắt ngõ, rồi đọc cột VT tương ứng của loại đất ghi trên sổ.
  5. Nhân hệ số hoặc trừ phần giảm nếu thửa đất thuộc trường hợp đặc biệt.

7. Ví dụ: giá đất bốn vị trí trên đường Bà Triệu

Cùng tên đường Bà Triệu nhưng Phụ lục 01 chia thành bốn đoạn với giá đất ở vị trí 1 khác nhau:

Đoạn đường Bà Triệu Giá đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²)
Hàng Khay – Trần Hưng Đạo 702.194
Trần Hưng Đạo – Nguyễn Du 576.059
Nguyễn Du – Thái Phiên 366.135
Thái Phiên – Đại Cồ Việt 296.662

Riêng đoạn Hàng Khay – Trần Hưng Đạo, dòng trong phụ lục ghi như sau (đơn vị nghìn đồng/m²):

Loại đất VT1 VT2 VT3 VT4
Đất ở 702.194 316.389 229.626 196.388
Đất thương mại, dịch vụ 258.954
Đất sản xuất kinh doanh 99.938

Như vậy, một thửa đất ở trong ngõ rộng 3 m dẫn ra đoạn này nằm ở vị trí 3, giá 229.626 nghìn đồng/m², chứ không phải 702.194. Vì vậy bạn cần xác định đúng đoạn và vị trí, đừng lấy mức cao nhất của cả tuyến.

Phụ lục 01 cắt từ văn bản gốc: bốn đoạn đường Bà Triệu và giá đất ở theo vị trí
Dòng đường Bà Triệu trong Phụ lục 01, đơn vị nghìn đồng/m², ảnh cắt từ văn bản gốc

Xem thêm:

IV. Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất Hà Nội 2026

1. Tải bảng giá đất Hà Nội chính thức ở đâu

Toàn văn Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và ba tệp phụ lục bảng giá dạng PDF được đăng trên trang chi tiết văn bản của Cổng thông tin điện tử Hà Nội. Ba tệp phụ lục gồm Phụ lục 01-05 (khu vực 1 đến 5), 06-10 (khu vực 6 đến 10) và 11-18 (khu vực 11 đến 17 cùng bảng giá đất nông nghiệp), tải trực tiếp được từ trang đó.

2. Giá trong bảng giá đất Hà Nội có phải giá mua bán không

Không. Bảng giá đất Hà Nội là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí và lệ phí. Giá mua bán do người mua và người bán thỏa thuận, nên bạn không nên coi giá trong bảng là giá thị trường.

V. Tìm mua đất Hà Nội uy tín trên Muaban.net

Tra xong giá Nhà nước, bước tiếp theo của nhiều người là xem đất ở đó đang được rao bán bao nhiêu, nên chọn đúng nơi tìm tin rất quan trọng. Muaban.net tập trung tin bán đất Hà Nội theo từng quận, huyện, giúp khoanh đúng khu vực vừa tra trong bảng giá.

Lý do nên tìm mua đất Hà Nội trên Muaban.net:

  • Bộ lọc tìm kiếm chi tiết: Lọc theo quận, huyện, mức giá, diện tích và loại đất (thổ cư, nông nghiệp, dự án) để ra đúng nhóm đất hợp ngân sách.
  • So giá chào với bảng giá Nhà nước: Giá trong tin đặt cạnh giá vị trí 1 vừa tra cho thấy người bán đang chào cao hơn giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng.
  • Lọc riêng đất đã có sổ đất ở: Danh mục đất thổ cư Hà Nội chỉ gom tin đất thổ cư.
  • Tin đăng được duyệt: Tin qua bước lọc từ cấm tự động rồi được bộ phận duyệt tin xem lại, tin vi phạm bị chỉnh hoặc gỡ.
  • Liên hệ thẳng người đăng: Trang tin có nút hiện số và chat Zalo để hỏi, hẹn xem đất, kèm nút “Báo vi phạm” cho tin có dấu hiệu sai.

Trên đây là bảng giá đất Hà Nội 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng khu vực, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Hà Nội mới nhất bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

  1. HĐND TP Hà Nội, Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026, Điều 3, 4, 6. Xem văn bản, truy xuất 06/10/2026.
  2. HĐND TP Hà Nội, Phụ lục 01-05 kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Xem văn bản, truy xuất 12/10/2026.
  3. HĐND TP Hà Nội, Phụ lục 06-10 kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Xem văn bản, truy xuất 12/10/2026.
  4. HĐND TP Hà Nội, Phụ lục 11-18 kèm Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Xem văn bản, truy xuất 12/10/2026.
  5. Cổng thông tin điện tử Hà Nội, Chi tiết văn bản Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Xem trang, truy xuất 06/10/2026.
  6. Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 06/10/2026.
  7. Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 06/10/2026.