Bảng giá đất Bình Dương 2026: Tải file giá và tra giá 36 phường, xã

0
2
Bờ sông ở trung tâm Thủ Dầu Một về đêm, đèn phản chiếu trên mặt nước, xa xa là nhà thờ
Bờ sông ở trung tâm Thủ Dầu Một về đêm, gần cầu Phú Cường - Ảnh: Dat Pham / Wikimedia Commons, CC BY 2.0
Thời gian đọc: 14 phút

Bảng giá đất Bình Dương hiện hành nằm ở Phụ lục III của Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND do HĐND TP.HCM ban hành, áp dụng từ đầu năm 2026 cho 36 phường, xã thuộc tỉnh Bình Dương cũ. Giá được ghi theo từng phường, xã và từng đoạn đường, trong đó đất ở cao nhất là 89,6 triệu đồng/m² trên đường Bác Sĩ Yersin và Bạch Đằng, phường Thủ Dầu Một. Đây là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, không phải giá mua bán ngoài thị trường. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Bình Dương và cách tự tra giá từng thửa đất.

Bảng giá đất Bình Dương: phố trung tâm Thủ Dầu Một với xe buýt, xe máy và nhà phố
Một tuyến phố trung tâm Thủ Dầu Một, nơi có các mức giá đất ở cao nhất Bình Dương cũ

Mục lục

I. Bảng giá đất Bình Dương 2026 áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?

Hội đồng nhân dân TP.HCM ban hành Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, và bảng giá đất Bình Dương cũ nằm trong Phụ lục III của nghị quyết này. Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội, từ ngày 01/01/2026 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Văn bản Thời gian áp dụng Phạm vi
Bảng giá do UBND tỉnh Bình Dương ban hành theo Luật Đất đai 2013 đến hết 31/12/2025 Tỉnh Bình Dương trước sáp nhập
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND, Phụ lục III từ 01/01/2026 36 phường, xã thuộc Bình Dương cũ (trang 561-1002 của file PDF)

1. Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ tỉnh Bình Dương cùng TP.HCM và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được sắp xếp thành Thành phố Hồ Chí Minh mới. Trước khi có Nghị quyết 87, mỗi địa phương áp dụng một bảng giá riêng, dùng đến hết ngày 31/12/2025. Đó cũng là mốc mà Điều 257 Luật Đất đai 2024 cho phép với bảng giá ban hành theo Luật Đất đai 2013. Vì vậy, nếu còn giữ một bảng giá đất Bình Dương ban hành trước Nghị quyết 87, bạn không nên dùng nó để ước lượng khoản tiền phải nộp trong năm 2026.

2. Giá đất Bình Dương cũ nằm ở Phụ lục III, 36 bảng phường, xã

Phụ lục III gồm 36 bảng, mỗi bảng cho một đơn vị: 24 phường và 12 xã. Mỗi bảng ghi giá theo đơn vị 1.000 đồng/m² cho ba loại đất là đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ. Ngoài ra, phần quy định chung về vị trí, khu vực và các trường hợp tăng, giảm giá nằm ở đầu nghị quyết, trang 3-16, và áp chung cho cả Thành phố.

Xem thêm: Bảng giá đất TPHCM 2026 mới nhất: Tải file PDF và cách tra giá

II. Bảng giá tổng quan 36 phường, xã: cao nhất 89,6 triệu đồng/m2

Ba bảng dưới đây ghi giá vị trí 1 của một tuyến tiêu biểu ở mỗi phường, xã Bình Dương cũ, đọc thẳng từ Phụ lục III, chia theo khu vực của khoản 1 Điều 3 Quy định kèm Nghị quyết 87. Số trong ngoặc là trang của file PDF, và link ở cột cuối mở đúng trang đó.

Mỗi tuyến được chọn để thấy mặt bằng giá của từng nơi, nên không nhất thiết là mức cao nhất của phường, xã đó. Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, đất ở Bình Dương cũ cao nhất 89,6 triệu đồng/m² ở đường Yersin và Bạch Đằng, thấp nhất 1,3 triệu đồng/m² ở đường ĐH.722, Minh Tân – Long Hòa.

Sơ đồ 36 phường, xã Bình Dương cũ chia ba khu vực kèm giá đất ở cao nhất
Mỗi khu vực có 12 phường, xã, giá tiêu biểu giảm dần từ Khu vực II xuống Khu vực IV

1. Giá đất 12 phường Khu vực II: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Lái Thiêu

Phường (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Thủ Dầu Một (561) Bác Sĩ Yersin (Ngã 6 – Đại lộ Bình Dương) 89.600 53.800 44.800 PDF trang 561
Phú Lợi (571) Thích Quảng Đức (Đại lộ Bình Dương – đường 30/4) 62.600 37.600 31.300 PDF trang 571
Chánh Hiệp (578) Cách Mạng Tháng Tám (Huỳnh Văn Cù – Mũi Dùi) 61.000 36.600 30.500 PDF trang 578
Đông Hòa (688) Đường GS 01, khu dân cư Quảng Trường Xanh Areco (giáp ranh phường Dĩ An – Quốc lộ 1K) 58.500 35.100 29.300 PDF trang 688
Dĩ An (709) Đường GS 01, khu dân cư Quảng Trường Xanh Areco (Nguyễn An Ninh – giáp ranh phường Đông Hòa) 58.500 35.100 29.300 PDF trang 709
Lái Thiêu (630) Cách Mạng Tháng Tám, ĐT.745 cũ (Tua 18 – Ngã 3 Cây Liễu) 47.400 28.400 23.700 PDF trang 630
Thuận An (656) Thủ Khoa Huân (Cách Mạng Tháng Tám – Ngã 3 Dốc Sỏi) 47.400 28.400 23.700 PDF trang 656
Tân Đông Hiệp (734) Quốc lộ 1K (ranh tỉnh Đồng Nai – ranh phường Dĩ An) 36.500 21.900 18.300 PDF trang 734
An Phú (606) Nguyễn Văn Luông, ĐT.743A cũ (ĐT.747B, Ngã 4 Chùa Thầy Thỏ – Nguyễn Du) 35.600 21.400 17.800 PDF trang 606
Bình Hòa (623) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13 (phường Hiệp Bình – phường Thuận Giao) 31.100 18.700 15.600 PDF trang 623
Thuận Giao (671) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13 (ranh phường Bình Hòa – ranh phường Phú Lợi) 31.100 18.700 15.600 PDF trang 671
Phường Bình Dương (585) Huỳnh Văn Lũy, ĐT.742 (Mỹ Phước – Tân Vạn – Võ Văn Kiệt, Tạo lực 6) 31.000 18.600 15.500 PDF trang 585

2. Giá đất 12 phường Khu vực III: Bến Cát, Tân Uyên, Phú An, Tân Khánh

Phường (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phú An (757) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13 (chợ Bưng, cầu ranh Chánh Hiệp – Lê Chí Dân) 39.100 19.600 15.600 PDF trang 757
Bến Cát (769) Đường bến xe vào chợ Bến Cát, lô D (Hùng Vương, thửa 98 và 766 – thửa 71 và 235, tờ bản đồ 29) 34.100 17.100 13.600 PDF trang 769
Tân Uyên (867) Đường số 13, khu dân cư thương mại Uyên Hưng (ĐT.747A – đường số 8) 29.200 14.600 11.700 PDF trang 867
Hòa Lợi (754) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13 (ĐT.741, Nguyễn Văn Thành – đường Sáu Tòng đi ĐT.741) 23.800 11.900 9.500 PDF trang 754
Long Nguyên (783) ĐH.606, đường Hùng Vương (Đại lộ Bình Dương, Ngã 3 Công An – cầu Đò) 23.800 11.900 9.500 PDF trang 783
Tân Khánh (882) ĐT.746 (ranh phường Thuận Giao – ranh phường Tân Khánh, cầu Hố Đại) 19.000 9.500 7.600 PDF trang 882
Tân Hiệp (833) ĐT.747B (ranh Tân Khánh – Tân Hiệp – ranh Tân Hiệp – Bình Cơ) 14.600 7.300 5.800 PDF trang 833
Bình Cơ (809) ĐT.747B (Võ Thị Sáu – ĐT.747A) 14.600 7.300 5.800 PDF trang 809
Thới Hòa (789) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13, trừ đất thuộc cụm, khu công nghiệp (đường TC1 – ranh phường Bến Cát) 14.500 7.300 5.800 PDF trang 789
Chánh Phú Hòa (778) Mỹ Phước – Tân Vạn, trừ đất thuộc cụm, khu công nghiệp (ranh phường Thới Hòa – giáp đường Mỹ Phước – Bàu Bàng) 12.400 6.200 5.000 PDF trang 778
Vĩnh Tân (792) ĐT.742 (cầu Thợ Ụt – ĐH.410 và NB5) 11.900 6.000 4.800 PDF trang 792
Tây Nam (764) ĐH.606, đường Hùng Vương (Ngã 3 Rạch Bắp – ranh phường Long Nguyên) 10.500 5.300 4.200 PDF trang 764

3. Giá đất 12 xã Khu vực IV: Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên

Xã (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Dầu Tiếng (990) Đường trước Huyện ủy – UBND huyện (Cách Mạng Tháng Tám – Hùng Vương) 12.800 5.100 3.800 PDF trang 990
Phú Giáo (966) Độc Lập, trừ các thửa thuộc khu tái định cư ấp 7 (ĐT.741 – Trần Hưng Đạo) 11.300 4.500 3.400 PDF trang 966
Phước Hòa (973) ĐT.741 (ĐH.513 – cầu Vàm Vá) 9.800 3.900 2.900 PDF trang 973
Bắc Tân Uyên (936) ĐH.411 (ranh Uyên Hưng – Tân Mỹ – ranh xã Đất Cuốc, ranh thị trấn Tân Thành) 8.800 3.500 2.600 PDF trang 936
Bàu Bàng (912) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13 (ranh phường Bến Cát – ranh xã Trừ Văn Thố) 7.800 3.100 2.300 PDF trang 912
Thường Tân (915) ĐH.413 (ĐT.746, cầu Rạch Rớ – Sở Chuối, ngã 4 Ông Minh Quân) 6.100 2.400 1.800 PDF trang 915
Trừ Văn Thố (908) Đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13 (ranh xã Bàu Bàng – cầu Tham Rớt) 5.800 2.300 1.700 PDF trang 908
Phước Thành (978) ĐH.506 (giáp ranh xã Phú Giáo – ĐH.508) 5.600 2.200 1.700 PDF trang 978
An Long (980) ĐT.741C, ĐH.516 cũ (ranh xã Bàu Bàng – cầu Suối Thôn) 5.500 2.200 1.700 PDF trang 980
Thanh An (987) ĐH.711 (ĐT.744, chợ Bến Súc – đầu lô cao su Nông trường Bến Súc) 5.200 2.100 1.600 PDF trang 987
Long Hòa (983) ĐT.749A, Tỉnh lộ 30 cũ (ĐH.721 – cầu Thị Tính) 4.900 2.000 1.500 PDF trang 983
Minh Thạnh (999) ĐT.749B, trừ các thửa thuộc khu tái định cư Minh Hòa (cầu Lồ Ồ – cầu Giáp Minh) 4.400 1.800 1.300 PDF trang 999

III. Hướng dẫn tra 36 phường, xã Bình Dương cũ trong file Nghị quyết 87

Toàn văn Nghị quyết 87 cùng năm phụ lục là một file PDF bản ký số dài 1.262 trang, khoảng 10,9 MB, đăng trên trang toàn văn của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. File có lớp chữ, nên tên phường hay tên đường tìm được bằng lệnh Ctrl+F của trình đọc PDF.

1. Tải file PDF bảng giá đất Bình Dương và mở đúng trang

Phần Bình Dương cũ chiếm trang 561-1002 của file, và mỗi phường, xã bắt đầu ở một trang riêng ghi ở cột cuối bảng tại mục III.2. Khi mở file trên trình duyệt, bạn thêm `#page=` cùng số trang vào cuối đường dẫn để nhảy thẳng tới bảng cần xem, như các link “PDF trang” ở mục II.

Đầu bảng giá đất phường Thủ Dầu Một trang 561, dòng 1 là đường Bác Sĩ Yersin
Trang 561 mở đầu Phụ lục III, dòng 1 là đoạn Bác Sĩ Yersin từ Ngã 6 tới Đại lộ Bình Dương

2. Phường Bình Dương và 35 phường, xã khác sau sáp nhập gồm những phường, xã cũ nào

Bảng giá ghi theo tên phường, xã sau sắp xếp, nên nếu sổ còn ghi địa chỉ cũ thì bạn cần đổi sang tên mới trước khi tra. Cột thứ hai dưới đây chép theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Phường, xã mới Lập từ các phường, xã cũ Khu vực Trang PDF
Phường Thủ Dầu Một Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, một phần Hiệp Thành và Chánh Mỹ II 561
Phường Phú Lợi Phú Hòa, Phú Lợi, phần còn lại Hiệp Thành II 571
Phường Chánh Hiệp Định Hòa, Tương Bình Hiệp, một phần Hiệp An, phần còn lại Chánh Mỹ II 578
Phường Bình Dương Phú Mỹ, Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh II 585
Phường An Phú An Phú, một phần Bình Chuẩn II 606
Phường Bình Hòa Bình Hòa, một phần Vĩnh Phú II 623
Phường Lái Thiêu Bình Nhâm, Lái Thiêu, phần còn lại Vĩnh Phú II 630
Phường Thuận An Hưng Định, An Thạnh, xã An Sơn II 656
Phường Thuận Giao Thuận Giao, phần còn lại Bình Chuẩn II 671
Phường Đông Hòa Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa II 688
Phường Dĩ An An Bình, Dĩ An, một phần Tân Đông Hiệp II 709
Phường Tân Đông Hiệp Tân Bình, một phần Thái Hòa, phần còn lại Tân Đông Hiệp II 733
Phường Hòa Lợi phường Tân Định (thành phố Bến Cát), Hòa Lợi III 754
Phường Phú An Tân An, xã Phú An, phần còn lại Hiệp An III 757
Phường Tây Nam An Tây, một phần xã Thanh Tuyền và An Lập III 764
Phường Bến Cát xã Tân Hưng, xã Lai Hưng, phần còn lại Mỹ Phước III 769
Phường Chánh Phú Hòa Chánh Phú Hòa, xã Hưng Hòa III 778
Phường Long Nguyên An Điền, xã Long Nguyên, một phần Mỹ Phước III 783
Phường Thới Hòa Giữ nguyên, không sắp xếp III 789
Phường Vĩnh Tân Vĩnh Tân, thị trấn Tân Bình III 792
Phường Bình Cơ xã Bình Mỹ, phường Hội Nghĩa III 809
Phường Tân Hiệp Khánh Bình, Tân Hiệp III 833
Phường Tân Uyên Uyên Hưng, xã Bạch Đằng, xã Tân Lập, một phần xã Tân Mỹ III 852
Phường Tân Khánh Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, xã Thạnh Hội, phần còn lại Thái Hòa III 879
Xã Trừ Văn Thố Trừ Văn Thố, Cây Trường II, một phần thị trấn Lai Uyên IV 908
Xã Bàu Bàng Phần còn lại thị trấn Lai Uyên IV 912
Xã Thường Tân Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân, phần còn lại Tân Mỹ IV 915
Xã Bắc Tân Uyên Thị trấn Tân Thành, Đất Cuốc, xã Tân Định IV 936
Xã Phú Giáo Thị trấn Phước Vĩnh, An Bình, một phần Tam Lập IV 966
Xã Phước Hòa Vĩnh Hòa, Phước Hòa, phần còn lại Tam Lập IV 973
Xã Phước Thành xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo), An Thái, Phước Sang IV 978
Xã An Long An Linh, Tân Long, An Long IV 980
Xã Long Hòa Long Tân, Long Hòa, một phần Minh Tân và Minh Thạnh IV 983
Xã Thanh An Thanh An, một phần Định Hiệp, phần còn lại Thanh Tuyền và An Lập IV 987
Xã Dầu Tiếng Thị trấn Dầu Tiếng, Định An, Định Thành, phần còn lại Định Hiệp IV 990
Xã Minh Thạnh Minh Hòa, phần còn lại Minh Tân và Minh Thạnh IV 999

Có hai cặp tên dễ nhầm. Phường Tân Định cũ nay thuộc phường Hòa Lợi, còn xã Tân Định cũ thuộc xã Bắc Tân Uyên; tương tự, xã Tân Hiệp cũ của huyện Phú Giáo nay thuộc xã Phước Thành, không phải phường Tân Hiệp.

Ngoài ra, nếu thửa đất nằm ở phường, xã cũ bị chia cho hai nơi, bạn nên hỏi UBND phường, xã nơi có đất để biết thửa đó nay thuộc đơn vị nào.

3. Đọc đúng ba cột giá và đơn vị nghìn đồng/m2 trong bảng giá đất Bình Dương

Mỗi bảng phường, xã có dòng “Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²” ở đầu bảng, nên bạn cần nhân con số trong bảng với 1.000 để ra giá theo đồng/m²:

Cột Ý nghĩa
Tên đường Tuyến đường có trong bảng giá
Từ – Đến Điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường
Đất ở Giá vị trí 1 của đất ở
Đất thương mại dịch vụ Giá vị trí 1 của đất thương mại, dịch vụ
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ Giá vị trí 1 của loại đất này

Một tuyến dài như Đại lộ Bình Dương đi qua nhiều phường, xã và được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn một dòng, vì vậy bạn cần đọc hai cột “Từ” và “Đến” trước khi lấy giá.

4. Vị trí 1, 2, 3, 4 và các trường hợp tính tăng, giảm giá đất

Bảng giá chỉ ghi giá vị trí 1, còn các vị trí khác được tính theo Điều 4 và Điều 6 Quy định kèm Nghị quyết 87:

Vị trí Thửa đất có ít nhất một mặt giáp với Giá tính bằng
Vị trí 1 Đường có tên trong bảng giá Giá ghi trong bảng
Vị trí 2 Hẻm rộng từ 5 m trở lên 50% vị trí 1
Vị trí 3 Hẻm rộng từ 3 m đến dưới 5 m 80% vị trí 2
Vị trí 4 Các trường hợp còn lại 80% vị trí 3

Vị trí được xác định theo chỗ hẹp nhất của hẻm phải đi qua để vào thửa, và thửa sâu từ 100 m trở lên giảm thêm 10% của từng vị trí. Bên cạnh đó, Phụ lục I còn có các trường hợp riêng:

Trường hợp (Phụ lục I) Giá tính bằng
Hẻm đất 80% giá hẻm trải đá, nhựa, bê tông
Giáp từ 2 mặt tiền đường trở lên 110% giá của đường có giá cao nhất
Phần khuất sau mặt tiền (thửa chữ L, chữ T) từ 15 m² 80% giá phần giáp mặt tiền
Đất ở dài gấp nhiều lần chiều rộng Đến 5 lần: 100%; trên 5 đến 8 lần: 80%; trên 8 lần: 70%
Dạ cầu, chân cầu vượt, hành lang điện cao thế, cách đường bởi kênh rạch 70% giá của đường đó

Khi thửa đất rơi vào nhiều trường hợp cùng lúc, cách áp tùy từng hồ sơ, vì vậy bạn nên hỏi văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND phường, xã nơi có đất trước khi tự tính.

Sơ đồ bốn vị trí thửa đất theo độ rộng hẻm dẫn vào thửa
Vị trí của thửa đất phụ thuộc chỗ hẹp nhất của hẻm mà bạn phải đi qua để vào thửa

5. Cách tính giá đất bốn vị trí trên đường Bác Sĩ Yersin, phường Thủ Dầu Một

Dòng Bác Sĩ Yersin, đoạn Ngã 6 – Đại lộ Bình Dương ở trang 561 chỉ ghi giá vị trí 1. Nhân theo tỷ lệ của Điều 6, giá bốn vị trí của đoạn này là:

Vị trí Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất kinh doanh (nghìn đồng/m²)
Vị trí 1 (số in trong bảng) 89.600 53.800 44.800
Vị trí 2 (50% vị trí 1) 44.800 26.900 22.400
Vị trí 3 (80% vị trí 2) 35.840 21.520 17.920
Vị trí 4 (80% vị trí 3) 28.672 17.216 14.336

Chẳng hạn, một căn nhà trong hẻm bê tông rộng 4 m dẫn ra đoạn này thuộc vị trí 3, nên giá đất ở là 35.840 nghìn đồng/m², bằng 40% giá mặt tiền. Ba dòng dưới vị trí 1 là phép nhân theo Điều 6, không phải số in trong phụ lục, nên trước khi ký hợp đồng hay nộp hồ sơ, bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về khoản phải nộp.

Bảng giá bốn vị trí đất ở trên đường Bác Sĩ Yersin, phường Thủ Dầu Một
Giá đất ở giảm dần từ 89.600 xuống 28.672 nghìn đồng/m² khi thửa lùi từ mặt tiền vào hẻm nhỏ

Xem thêm:

IV. Đất nông nghiệp ở khu vực II, III, IV tính giá bao nhiêu

Giá đất nông nghiệp không ghi theo từng đường mà theo khu vực và vị trí, theo khoản 1, 2 Điều 5 Quy định kèm Nghị quyết 87. Không phường, xã nào của Bình Dương cũ thuộc Khu vực I, nên chỉ ba khu vực II, III và IV áp cho địa bàn này, theo đúng cột khu vực ở bảng tra mục III.2.

1. Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm ở Bình Dương cũ

Khu vực Loại đất Vị trí 1 (nghìn đồng/m²) Vị trí 2 (nghìn đồng/m²) Vị trí 3 (nghìn đồng/m²)
II (12 phường) Cây hàng năm 1.000 800 640
II (12 phường) Cây lâu năm 1.200 960 770
III (12 phường) Cây hàng năm 700 560 450
III (12 phường) Cây lâu năm 840 670 540
IV (12 xã) Cây hàng năm 480 380 300
IV (12 xã) Cây lâu năm 580 460 370
Vườn cao su với các hàng cây thẳng tắp, thân cây phủ rêu, nền cỏ xanh
Đất trồng cây lâu năm như vườn cao su tính giá theo khu vực và vị trí, không theo đường

2. Ba vị trí đất nông nghiệp và đất vườn trong khu dân cư

Vị trí Thửa đất nông nghiệp
Vị trí 1 Trong 200 m đầu tiếp giáp lề đường có tên trong bảng giá đất ở, hoặc cùng người sử dụng với thửa giáp lề đường
Vị trí 2 Không giáp lề đường, trong phạm vi 400 m; hoặc phần thửa sau vị trí 1, từ trên 200 m đến 400 m
Vị trí 3 Các vị trí còn lại

Tuy nhiên, đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới phường hoặc cùng thửa có nhà ở thì tính khác. Theo khoản 8 Điều 5, đất trồng cây lâu năm vị trí 1 bằng 10% giá đất ở cùng vị trí, vị trí 2 bằng 80% vị trí 1, vị trí 3 bằng 80% vị trí 2, và không thấp hơn bảng giá ở mục IV.1. Vì 24 trong 36 đơn vị của Bình Dương cũ là phường, nếu có vườn trong phường, bạn nên hỏi cơ quan đất đai nơi có đất xem thửa đó tính theo cách nào.

V. Câu hỏi thường gặp khi dùng Nghị quyết 87 ở Bình Dương cũ

1. File dự thảo bảng giá đất Bình Dương 2026 còn dùng được không

Không. Hội đồng nhân dân TP.HCM đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025, và bảng giá chính thức cho 36 phường, xã Bình Dương cũ là Phụ lục III của nghị quyết này, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Các file dự thảo trước ngày đó có thể khác bản chính thức, vì vậy bạn chỉ nên tra trên file Nghị quyết 87 và kiểm tra xem đã có nghị quyết sửa đổi, bổ sung hay chưa trước khi dùng số.

2. Đất thương mại dịch vụ Bình Dương cũ cao nhất bao nhiêu

Ở trang 561 Phụ lục III, hai dòng Bác Sĩ Yersin (Ngã 6 – Đại lộ Bình Dương) và Bạch Đằng (Nguyễn Tri Phương – cầu Ông Kiểm) của phường Thủ Dầu Một ghi giá đất thương mại dịch vụ vị trí 1 là 53.800 nghìn đồng/m², đi cùng giá đất ở 89.600 nghìn đồng/m², mức đất ở cao nhất Bình Dương cũ. Theo rà soát của chúng tôi trên toàn bộ Phụ lục III, chưa thấy dòng nào ghi giá đất thương mại dịch vụ cao hơn. Với thửa trong hẻm, bạn cần nhân thêm tỷ lệ vị trí 2, 3, 4 như với đất ở.

3. Bảng giá đất Bình Dương dùng để tính những khoản nào, có phải giá mua bán không

Không phải giá mua bán. Theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, từ năm 2026 bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm đấu giá, thuế, phí, lệ phí liên quan đến sử dụng đất, tiền xử phạt vi phạm và tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Ngoài ra, giá trong bảng ứng với thời hạn sử dụng 70 năm đối với đất có thời hạn. Khi giá ghi trong hợp đồng khác giá bảng giá, bạn nên hỏi cơ quan thuế nơi có đất về cách tính thuế thu nhập cá nhân.

VI. Tìm mua nhà đất khu vực Bình Dương cũ theo đúng phường, xã trên Muaban.net

Giá trong tin đăng trên Muaban.net là giá chào của người bán, không phải giá trong bảng giá đất và cũng chưa phải giá chốt giao dịch. Dù vậy, đặt hai con số cạnh nhau sẽ cho thấy người bán đang chào cao hơn giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng. Muaban.net có danh mục bán đất Bình Dương để lọc theo khu vực, mức giá và diện tích, và danh mục nhà đất Bình Dương cho người tìm nhà phố ở Dĩ An, Thuận An hay Thủ Dầu Một.

Hai tòa chung cư cao tầng sau hàng cây xanh bên một con đường ở Thuận Giao, Thuận An
Chung cư cao tầng ở Thuận Giao, Thuận An, một trong các phường Khu vực II của Bình Dương cũ

Trên đây là bảng giá đất Bình Dương 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Phụ lục III Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng phường, xã, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin bán đất Thủ Dầu Một mới nhất bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

  1. HĐND TP.HCM, Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 (bản ký số, toàn văn kèm năm phụ lục). Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.
  2. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 trên địa bàn TPHCM. Xem trang, truy xuất 09/10/2026.
  3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP.HCM năm 2025. Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.
  4. Quốc hội, Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.
  5. Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.
  6. Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 09/10/2026.