Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất

0
1
Hồ Xuân Hương ở Đà Lạt nhìn từ bãi cỏ trên đồi, cây thông lớn bên trái, núi phía xa
Hồ Xuân Hương ở Đà Lạt nhìn từ trên đồi, phía xa là núi và mây trắng - Ảnh: lionlyonne / Wikimedia Commons, CC BY-SA 2.0
Thời gian đọc: 11 phút

Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 ban hành kèm Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ đầu năm 2026 cho toàn tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập, kể cả Bình Thuận cũ và Đắk Nông cũ. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Lâm Đồng mới nhất.

Bảng giá đất Lâm Đồng: sông Cà Ty qua trung tâm Phan Thiết, cây cầu bắc ngang sông
Sông Cà Ty chảy qua trung tâm Phan Thiết, địa bàn có tuyến đất ở giá cao nhất tỉnh
Ảnh: Nguyễn Đông Sơn (vi.wikipedia) / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0

I. Bảng giá đất Lâm Đồng áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025, ban hành bảng giá đất Lâm Đồng áp dụng từ ngày 01/01/2026. Đây là bảng giá chung của tỉnh mới, vì theo khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng đã được sắp xếp thành tỉnh Lâm Đồng.

Tệp phụ lục có 124 phụ lục, mỗi phụ lục là bảng giá của một xã, phường hoặc đặc khu. Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng từ ngày 01/01/2026 và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. Bảng giá này là giá Nhà nước, dùng làm một trong các căn cứ xác định giá đất và nghĩa vụ tài chính về đất đai, nên nó khác với giá mua bán ngoài thị trường.

Văn bản Thời gian áp dụng Phạm vi
Nghị quyết 167/2020, 227/2021, 377/2024, 36/2025 (Lâm Đồng), 85/2019 (Bình Thuận), 01/2020, 14/2023 (Đắk Nông) đến hết 31/12/2025 Từng tỉnh trước sáp nhập
Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND từ 01/01/2026 124 xã, phường, đặc khu của tỉnh Lâm Đồng mới

II. Bảng giá đất tại Lâm Đồng năm 2026

1. Bảng giá đất Đà Lạt và Bảo Lộc: 10 tuyến ở 9 phường

Phường (phụ lục số) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Xuân Hương – Đà Lạt (01) Khu Hòa Bình, trọn đường kể cả khu vực bến xe nội thành 87.100 60.970 56.615 PDF trang 2
Xuân Hương – Đà Lạt (01) Ba Tháng Hai (Khu Hòa Bình – ngã ba Nguyễn Văn Cừ) 77.200 54.040 50.180 PDF trang 2
Cam Ly – Đà Lạt (02) Hải Thượng (đầu Ba Tháng Hai – Tô Ngọc Vân) 52.800 36.960 34.320 PDF trang 29
Lâm Viên – Đà Lạt (03) Bùi Thị Xuân (ngã ba Thông Thiên Học – ngã năm Đại học) 50.900 35.630 33.085 PDF trang 41
Lang Biang – Đà Lạt (04) Xô Viết Nghệ Tĩnh (cuối đường Phan Đình Phùng – ngã ba Cao Bá Quát) 30.000 21.000 19.500 PDF trang 55
Xuân Trường – Đà Lạt (05) Hùng Vương, Quốc lộ 20 (Chung cư 69 Hùng Vương, nhà số 84 – ngã ba Nam Hồ) 28.500 19.950 18.525 PDF trang 75
Phường 1 Bảo Lộc (06) Trần Phú, Quốc lộ 20, trọn đường đoạn qua phường 34.200 23.940 22.230 PDF trang 82
B’Lao (09) Yết Kiêu (Trần Phú – hết đường D1) 21.223 14.860 13.790 PDF trang 171
Phường 2 Bảo Lộc (07) Nguyễn Văn Trỗi (Trần Phú – Lê Văn Tám) 20.820 14.570 13.530 PDF trang 124
Phường 3 Bảo Lộc (08) Trần Phú, Quốc lộ 20 (sau số nhà 556 – giáp ranh Phường 2 Bảo Lộc) 15.400 10.780 10.010 PDF trang 156
Hồ Xuân Hương ở trung tâm Đà Lạt, dãy nhà nhiều tầng bên kia hồ, xe máy chạy ven hồ
Hồ Xuân Hương ở trung tâm Đà Lạt, phía sau là dãy nhà phố trên sườn đồi
Ảnh: P. Hughes / Wikimedia Commons, CC BY 4.0

2. Bảng giá đất các xã Lâm Đồng cũ: Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên

Xã (phụ lục số) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Đức Trọng (28) Phạm Văn Đồng, trọn đường 72.000 50.400 46.800 PDF trang 448
Đinh Văn Lâm Hà (32) Quốc lộ 27 (ngã ba Bưu điện huyện cũ – thửa 886, tờ bản đồ 136) 32.800 22.960 21.320 PDF trang 589
Đạ Huoai (54) Hai Bà Trưng (Hùng Vương – Nguyễn Tri Phương) 28.200 19.740 18.330 PDF trang 863
Bảo Lâm 1 (49) Hùng Vương (từ ngã 5, thửa 153-156 đến thửa 282-285, tờ bản đồ 302) 27.800 19.460 18.070 PDF trang 822
Di Linh (42) Quốc lộ 20 (đường Đào Duy Từ – đường Trần Phú) 22.950 16.065 14.918 PDF trang 699
Đơn Dương (23) Quốc lộ 27 (đường Nguyễn Du – đường Võ Thị Sáu) 18.000 12.600 11.700 PDF trang 324
Ninh Gia (124) Quốc lộ 20 (đường vào thôn Thiện Chí – đường vào Trạm y tế xã) 16.000 11.200 10.400 PDF trang 1371
Nam Ban Lâm Hà (35) Tỉnh lộ 725, đường Điện Biên Phủ (ngã ba đường Đông Anh II – Trạm biến thế điện Nam Ban) 13.800 9.660 8.970 PDF trang 624
D’Ran (26) Quốc lộ 27 (ngã ba bùng binh – đầu cầu D’Ran) 11.310 7.917 7.352 PDF trang 360
Cát Tiên (59) Phạm Văn Đồng (trạm xăng dầu Cát Tiên – hết thửa 298, tờ bản đồ 25) 4.377 3.064 2.845 PDF trang 919

Phụ lục của các xã thường ghi ranh đoạn đường bằng số thửa và số tờ bản đồ, nên tên đoạn trong bảng trên đã được rút gọn. Vì vậy, khi cần biết đúng ranh của đoạn, bạn mở link ở cột cuối để xem nguyên văn trong phụ lục.

3. Bảng giá đất Bình Thuận cũ: Phan Thiết, Mũi Né, La Gi, Phú Quý và các xã

Phường, xã, đặc khu (phụ lục số) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phan Thiết (14) Nguyễn Huệ, cả tuyến đường 138.690 97.083 97.083 PDF trang 227
Phú Thủy (13) Trần Hưng Đạo (cầu Trần Hưng Đạo – Lê Quý Đôn) 75.375 52.763 52.763 PDF trang 215
Hàm Thắng (10) Võ Văn Kiệt (Tôn Đức Thắng – Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ) 48.600 34.020 34.020 PDF trang 192
Bình Thuận (11) Lê Duẩn (Trường Chinh – Nguyễn Hội) 43.200 30.240 30.240 PDF trang 200
Tiến Thành (15) Trần Hưng Đạo (Trần Quý Cáp – Trần Phú) 30.100 21.070 21.070 PDF trang 236
Phước Hội (17) Hai Bà Trưng (cuối chợ La Gi – Lê Lợi) 30.000 21.000 21.000 PDF trang 251
La Gi (16) Thống Nhất (chùa Quảng Đức – hết số nhà 127 và 01) 24.000 16.800 16.800 PDF trang 242
Mũi Né (12) Nguyễn Đình Chiểu, cả tuyến 23.500 16.450 16.450 PDF trang 209
Đặc khu Phú Quý (21) Võ Văn Kiệt (Nguyễn Khuyến – Phan Chu Trinh) 20.000 12.000 12.000 PDF trang 306
Xã Bắc Bình (66) Nguyễn Tất Thành (cầu Sông Lũy – Đài liệt sĩ thôn Bình Đức) 12.900 9.030 9.030 PDF trang 990
Xã Hoài Đức (96) Đường 3/2 (Trần Hưng Đạo – Trần Quang Diệu) 12.100 8.470 8.470 PDF trang 1145

Trong toàn bộ bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng 2026, đường Nguyễn Huệ ở phường Phan Thiết có mức đất ở cao nhất. Giá vị trí 1 của tuyến này là 138.690 nghìn đồng/m², tức khoảng 138,69 triệu đồng/m².

Trang 227 Phụ lục 14, dòng 43 đường Nguyễn Huệ giá 138.690, khung đỏ do Muaban.net thêm
Trang 227 Phụ lục 14: đường Nguyễn Huệ, phường Phan Thiết có giá đất ở 138.690 nghìn đồng/m²

4. Bảng giá đất Đắk Nông cũ: ba phường Gia Nghĩa và các xã

Phường, xã (phụ lục số) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Bắc Gia Nghĩa (18) Trương Định, Lý Thường Kiệt cũ (Huỳnh Thúc Kháng – hết chợ thành phố cũ) 36.271 29.017 25.390 PDF trang 261
Xã Đức Lập (102) Nguyễn Tất Thành, Quốc lộ 14 (Nguyễn Chí Thanh – hết ngã ba Trần Phú) 13.510 10.808 9.457 PDF trang 1199
Xã Kiến Đức (117) Nguyễn Tất Thành (ngã ba Chu Văn An – ngã ba Lê Hữu Trác) 12.812 10.250 8.968 PDF trang 1311
Đông Gia Nghĩa (20) Đường 23/3 (cầu Đắk Nông – Ngân hàng BIDV) 11.769 9.415 8.238 PDF trang 292
Xã Cư Jút (100) Nguyễn Tất Thành về phía Đắk Lắk (cửa hàng xe máy Bảo Long – hết cửa hàng xe máy Lai Hương) 9.818 7.854 6.873 PDF trang 1175
Xã Krông Nô (106) Nguyễn Tất Thành (ngã tư bùng binh – ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp) 9.626 7.701 6.738 PDF trang 1237
Nam Gia Nghĩa (19) Đường 23/3 (tịnh xá Ngọc Thiền – cầu Đắk Nông) 9.289 7.431 6.502 PDF trang 278
Xã Nhân Cơ (118) Quốc lộ 14 (hết Trường Lê Đình Chinh – ngã ba đường vào xã Nhân Đạo cũ) 7.911 6.329 5.538 PDF trang 1327
Xã Đức An (110) Quốc lộ 14 (hết trụ sở Ngân hàng nông nghiệp – đường vào xã Thuận Hà cũ) 7.896 6.317 5.527 PDF trang 1261
Xã Quảng Khê (114) Quốc lộ 28 (Km 0 ngã năm Quảng Khê – ngã ba trục đường số 2) 4.205 3.364 2.944 PDF trang 1284
Phố ở thị trấn Kiến Đức, dãy cửa hàng mặt tiền bên trái, xe máy và ô tô trên đường
Một tuyến phố ở thị trấn Kiến Đức thuộc huyện Đắk R’Lấp của tỉnh Đắk Nông cũ
Ảnh: Tycho (shansov.net) / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0

5. Giá đất nông nghiệp Lâm Đồng 2026 ở một số phường, xã

Giá đất nông nghiệp không ghi theo tuyến đường mà ghi theo bốn vị trí cho từng xã, phường. Theo Điều 6 Quy định kèm Nghị quyết 82, vị trí 1 là thửa giáp quốc lộ, đường tỉnh hoặc đường có tên trong bảng giá đất ở. Vị trí 2 là thửa giáp đường xã hoặc hẻm rộng từ trên 3m, trong phạm vi 300m. Bảng dưới là giá đất trồng cây hằng năm, gồm cả đất trồng lúa:

Phường, xã Vị trí 1 (nghìn đồng/m²) Vị trí 2 (nghìn đồng/m²) Vị trí 3 (nghìn đồng/m²) Vị trí 4 (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Xuân Hương – Đà Lạt 1.520 1.320 1.000 800 PDF trang 1
Xã Đức Trọng 591 449 311 249 PDF trang 428
Phường 1 Bảo Lộc 340 295 240 170 PDF trang 82
Phan Thiết 306 251 154 122 PDF trang 226
Xã La Dạ 112 65 48 38 PDF trang 1022
Bắc Gia Nghĩa (phần phường Nghĩa Thành cũ) 92 72 57 47 PDF trang 257

Ngoài ra, các loại đất nông nghiệp khác nằm cùng mục I của từng phụ lục, nên nếu giấy chứng nhận ghi loại đất khác, bạn mở đúng phụ lục của xã, phường đó để lấy số.

Luống đất đỏ mới gieo trồng, phía sau là cánh đồng nhà kính phủ nilon trải tới chân đồi
Luống đất mới gieo trồng cạnh những dãy nhà kính ở vùng ven Đà Lạt
Ảnh: RG72 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Xem thêm:

III. Câu hỏi thường gặp khi tra bảng giá 2026

1. Phan Thiết, Gia Nghĩa và các xã Bình Thuận, Đắk Nông cũ có dùng bảng giá đất Lâm Đồng không

Có. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng đã được sắp xếp thành tỉnh Lâm Đồng. Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND cũng bãi bỏ bảng giá đất cũ của cả ba tỉnh, gồm cả bảng giá của Bình Thuận và Đắk Nông. Vì vậy, phường Phan Thiết nay là Phụ lục 14 (từ trang 226), còn phường Bắc Gia Nghĩa là Phụ lục 18 (từ trang 257) trong cùng tệp phụ lục với Đà Lạt. Nếu giấy tờ còn ghi tên phường, xã cũ, bạn cần đổi sang tên mới theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 trước khi tìm phụ lục, chẳng hạn phường Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng cũ nay thuộc phường Phan Thiết.

2. Bảng giá đất Lâm Đồng giai đoạn 2020-2024 còn dùng được không

Với hồ sơ mới thì không. Theo Điều 257 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 chỉ được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. Ngoài ra, Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND đã bãi bỏ toàn bộ 7 nghị quyết bảng giá cũ của ba tỉnh. Riêng hồ sơ đã có quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi bảng giá mới có hiệu lực thì xử lý theo Điều 14 Quy định kèm Nghị quyết 82, tùy việc cơ quan thuế đã ra thông báo hay chưa. Vì vậy, khi hồ sơ của bạn rơi vào trường hợp này, bạn nên hỏi thẳng nơi đang nhận hồ sơ để biết mức giá được dùng.

3. Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 có đang được sửa đổi không

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết, nên bảng giá này có thể còn thay đổi. Theo báo Doanh nghiệp Hội nhập, ngày 19/10/2026 Hội đồng thẩm định bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng đã họp về phương án điều chỉnh, trong đó có việc bổ sung tuyến, đoạn đường mới. Tuy nhiên, phương án này đang được rà soát, hoàn thiện trước khi xem xét thông qua, nên trước khi dùng số trong bảng giá để làm hồ sơ, bạn nên kiểm tra xem đã có nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND hay chưa. Ngoài ra, thửa đất trong hẻm, ngõ, có nhiều mặt tiền hay nằm sâu so với đường được tính giá theo cách riêng, tùy từng trường hợp, nên trước khi tính khoản phải nộp, bạn cần hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

IV. Tìm mua đất Lâm Đồng uy tín trên Muaban.net

Sau khi tra được giá Nhà nước của thửa đất, bước tiếp theo của nhiều người là xem đất ở đó đang được rao bán bao nhiêu. Vì vậy, chọn đúng nơi tìm tin quyết định bạn có đủ lựa chọn để so sánh hay không. Muaban.net tập trung tin bán đất Lâm Đồng theo từng khu vực, giúp bạn khoanh đúng nơi vừa tra trong bảng giá.

Lý do nên tìm mua đất Lâm Đồng trên Muaban.net:

  • Bộ lọc tìm kiếm chi tiết: Lọc theo khu vực, mức giá, diện tích và loại đất (thổ cư, nông nghiệp, dự án) để ra đúng nhóm đất hợp ngân sách.
  • So giá chào với bảng giá Nhà nước: Đặt giá trong tin cạnh giá vị trí 1 vừa tra để biết người bán đang chào cao hơn giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng.
  • Nhiều khu vực lân cận: Nếu thửa đất ở Phan Thiết, La Gi hay Mũi Né, bạn xem thêm danh mục bán đất Bình Thuận để so giá chào.
  • Tin đăng được duyệt: Tin qua bước lọc từ cấm tự động rồi được bộ phận duyệt tin xem lại, tin vi phạm bị chỉnh hoặc gỡ.
  • Liên hệ thẳng người đăng: Bạn bấm hiện số hoặc chat Zalo để hỏi và hẹn xem đất, gặp tin có dấu hiệu sai thì bấm “Báo vi phạm”.
Làng chài Mũi Né nhìn từ trên cao lúc sáng sớm, thuyền thúng và thuyền máy neo kín vịnh
Làng chài Mũi Né lúc sáng sớm, thuyền thúng và thuyền máy neo kín mặt vịnh
Ảnh: Woong Deewaa / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Trên đây là bảng giá đất Lâm Đồng 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng xã, phường, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Lâm Đồng mới nhất bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

  1. HĐND tỉnh Lâm Đồng, Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (bản sao y có chữ ký số của Sở Tư pháp). Xem văn bản, truy xuất 29/10/2026.
  2. HĐND tỉnh Lâm Đồng, Phụ lục kèm Quy định của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND (124 phụ lục, 1.393 trang, PDF ký số). Tải tệp, truy xuất 29/10/2026.
  3. Quốc hội, Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Công báo Chính phủ số 773 + 774). Xem văn bản, truy xuất 29/10/2026.
  4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025. Xem toàn văn, truy xuất 29/10/2026.
  5. Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 29/10/2026.
  6. Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 29/10/2026.
  7. Doanh nghiệp Hội nhập, Lâm Đồng đề xuất bổ sung 531 tuyến đường vào bảng giá đất năm 2026 (20/10/2026). Xem bài, truy xuất 29/10/2026.