
Bảng giá đất Hải Phòng 2026 là bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 85/NQ-HĐND, áp dụng từ đầu năm 2026 cho toàn thành phố sau sáp nhập, gồm cả địa bàn Hải Dương cũ. Giá được ghi theo từng phường, xã, đặc khu và từng đoạn đường, trong đó đất ở cao nhất là 160 triệu đồng/m² tại đường Quang Trung, Cầu Đất và một số đoạn Tô Hiệu, Nguyễn Đức Cảnh. Đây là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, không phải giá mua bán ngoài thị trường. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Hải Phòng 2026 và cách tự tra giá từng thửa đất.

Ảnh: HP1992 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
I. Bảng giá đất Hải Phòng 2026 áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thông qua Nghị quyết 85/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 ban hành bảng giá đất Hải Phòng 2026, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đây là bảng giá thống nhất cho toàn thành phố sau khi tỉnh Hải Dương sáp nhập vào Hải Phòng theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội, từ ngày 01/01/2026 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
| Văn bản | Thời gian áp dụng | Phạm vi |
|---|---|---|
| Bảng giá đất do UBND thành phố Hải Phòng ban hành theo Luật Đất đai 2013 | đến 31/12/2025 | Hải Phòng cũ |
| Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hải Dương và các lần sửa đổi | đến 31/12/2025 | Hải Dương cũ |
| Nghị quyết 85/NQ-HĐND | từ 01/01/2026 | Toàn thành phố Hải Phòng sau sáp nhập |
1. Nghị quyết 85/NQ-HĐND gồm những phần nào
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Nghị quyết | Bốn phụ lục, giá các loại đất khác, hiệu lực |
| Phụ lục I | Bảng giá đất nông nghiệp |
| Phụ lục II | Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: 67 xã, 2 đặc khu |
| Phụ lục III | Các loại đất trên tại đô thị: 45 phường |
| Phụ lục IV | Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Mỗi phường, xã, đặc khu có một mục riêng trong Phụ lục II hoặc III, ghi giá theo đơn vị 1.000 đồng/m² cho ba loại đất, mỗi loại bốn vị trí.
2. Bảng giá đất cũ của Hải Phòng và Hải Dương hết hiệu lực khi nào
Theo Điều 257 Luật Đất đai 2024, bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. Bên cạnh đó, Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND cũng thay thế các nghị quyết bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 của tỉnh Hải Dương. Vì vậy, nếu bạn còn giữ bảng giá cũ của Hải Phòng hay Hải Dương, bạn không nên dùng nó để ước lượng khoản tiền phải nộp trong năm 2026.
II. Bảng giá tổng quan: đất ở cao nhất 160 triệu đồng/m2
Ba bảng dưới đây ghi giá vị trí 1 của các tuyến đường tiêu biểu ở Hải Phòng cũ và Hải Dương cũ, đọc thẳng từ Phụ lục II và Phụ lục III kèm Nghị quyết 85. Số trong ngoặc là trang trong tệp phụ lục, link ở cột cuối mở thẳng trang đó, và đây là các tuyến được chọn để thấy mặt bằng giá, không phải mức cao nhất của từng phường, xã.
1. Bảng giá đất các phường Hải Phòng cũ (Phụ lục III)
| Phường (trang) | Tuyến đường, đoạn | Đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Thương mại dịch vụ vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Cơ sở sản xuất vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Tải bảng giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồng Bàng (16) | Quang Trung, trọn đường | 160.000 | 80.000 | 56.000 | Phụ lục III trang 16 |
| Lê Chân (28) | Tô Hiệu (Cầu Đất – Ngã tư An Dương) | 160.000 | 80.000 | 56.000 | Phụ lục III trang 28 |
| Ngô Quyền (22) | Lê Hồng Phong (Ngã sáu Máy Tơ – đường Nguyễn Bỉnh Khiêm) | 120.000 | 60.000 | 42.000 | Phụ lục III trang 22 |
| An Biên (34) | Võ Nguyên Giáp (Nguyễn Văn Linh – đường Thiên Lôi) | 100.000 | 50.000 | 35.000 | Phụ lục III trang 34 |
| Hải An (36) | Văn Cao (địa phận phường Hải An – đường Ngô Gia Tự) | 90.000 | 40.500 | 31.500 | Phụ lục III trang 36 |
| Thủy Nguyên (1) | Đỗ Mười (chân cầu Hoàng Văn Thụ – hết Khu đô thị Hoàng Huy New City) | 80.000 | 36.000 | 28.000 | Phụ lục III trang 1 |
| Kiến An (45) | Phan Đăng Lưu (Ngã năm Kiến An – Ngã tư Cống Đôi) | 55.000 | 24.750 | 19.250 | Phụ lục III trang 45 |
| Hưng Đạo (60) | Phạm Văn Đồng (Cầu Rào – hết khách sạn Pearl River) | 40.000 | 18.000 | 14.000 | Phụ lục III trang 60 |
| Hồng An (20) | Đường Hà Nội (địa phận phường Hồng An – Cống Trắng) | 30.000 | 13.500 | 10.500 | Phụ lục III trang 20 |
| Đồ Sơn (54) | Phạm Văn Đồng (giáp phường Nam Đồ Sơn, Dương Kinh – ngã ba Quán Ngọc) | 30.000 | 13.500 | 10.500 | Phụ lục III trang 54 |
2. Bảng giá đất các xã, đặc khu Hải Phòng cũ (Phụ lục II)
| Xã, đặc khu (trang) | Tuyến đường, đoạn | Đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Thương mại dịch vụ vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Cơ sở sản xuất vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Tải bảng giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Đặc khu Cát Hải (72) | Khu đô thị vịnh trung tâm Cát Bà, đường nội bộ rộng từ 20 m trở lên | 80.000 | 36.000 | 28.000 | Phụ lục II trang 72 |
| Xã Vĩnh Bảo (22) | Quốc lộ 37 (Ngân hàng NN và PTNT – cầu Nhân Mục) | 37.000 | 16.650 | 12.950 | Phụ lục II trang 22 |
| Xã Kiến Thụy (6) | Đường 361 (giáp nhà nghỉ Diệp Anh – ngã ba Bến xe) | 30.000 | 13.500 | 10.500 | Phụ lục II trang 6 |
| Xã An Lão (4) | Ngô Quyền (ngã tư Nguyễn Văn Trỗi – cầu Vàng) | 26.000 | 11.700 | 9.100 | Phụ lục II trang 4 |
| Xã Tiên Lãng (17) | Nguyễn Văn Sơ, đường 25 (ngã ba Bưu điện – cầu Trại Cá) | 23.080 | 10.386 | 8.078 | Phụ lục II trang 17 |
| Xã An Khánh (1) | Đường tỉnh 354 (hết địa phận phường Phù Liễn – cầu Nguyệt) | 21.000 | 9.450 | 7.350 | Phụ lục II trang 1 |
| Xã Tiên Minh (20) | Đường 212 (giáp xã Tiên Lãng – cầu xã thôn Chính Nghị) | 20.000 | 9.000 | 7.000 | Phụ lục II trang 20 |
| Xã Việt Khê (28) | Đường trục xã (Cống Vẹt – UBND xã Việt Khê) | 13.750 | 6.188 | 4.813 | Phụ lục II trang 28 |
| Đặc khu Bạch Long Vỹ (73) | Trục đường trung tâm, đường tuyến 2, trọn đường | 2.000 | 1.200 | 1.000 | Phụ lục II trang 73 |
3. Bảng giá đất Hải Dương cũ (Phụ lục II, III)
| Phường, xã (trang) | Tuyến đường, đoạn | Đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Thương mại dịch vụ vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Cơ sở sản xuất vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Tải bảng giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Hải Dương (75) | Trần Hưng Đạo (Quảng trường Độc Lập – Ngã tư Đông Thị) | 130.000 | 52.000 | 32.500 | Phụ lục III trang 75 |
| Lê Thanh Nghị (80) | Phạm Ngũ Lão (Ngã tư Máy Sứ – Ngã sáu) | 122.400 | 48.960 | 30.600 | Phụ lục III trang 80 |
| Thành Đông (91) | Nguyễn Lương Bằng (Ngã tư Máy Sứ – Ngô Quyền) | 77.000 | 26.950 | 19.250 | Phụ lục III trang 91 |
| Tân Hưng (98) | Thanh Niên (cầu Tam Giang – Ngã tư Hải Tân) | 74.000 | 25.900 | 18.500 | Phụ lục III trang 98 |
| Kinh Môn (137) | Trần Hưng Đạo (cầu Phụ Sơn II – đường Mạc Toàn) | 40.000 | 14.000 | 10.000 | Phụ lục III trang 137 |
| Chu Văn An (116) | Nguyễn Thái Học (Ngã tư Sao Đỏ – đường An Ninh) | 40.000 | 12.600 | 9.000 | Phụ lục III trang 116 |
| Xã Kẻ Sặt (44) | Thống Nhất (đường Trần Hưng Đạo – Ngã 5 mới) | 45.000 | 13.500 | 11.250 | Phụ lục II trang 44 |
| Xã Thanh Miện (62) | Nguyễn Lương Bằng (Ngã tư Neo – Vườn Hoa) | 40.000 | 12.000 | 10.000 | Phụ lục II trang 62 |
| Xã Gia Lộc (50) | Nguyễn Chế Nghĩa (đường Đỗ Quang – Ngã tư chợ Cuối) | 39.600 | 11.880 | 9.900 | Phụ lục II trang 50 |
| Xã Nam Sách (30) | Trần Phú (cầu Mạc Thị Bưởi – Quốc lộ 37) | 38.000 | 11.400 | 9.500 | Phụ lục II trang 30 |
| Xã Tứ Kỳ (54) | Đường 391 (trụ sở Ngân hàng Nông nghiệp – giáp cầu Yên) | 37.000 | 11.100 | 9.300 | Phụ lục II trang 54 |
| Xã Thanh Hà (35) | Đường 25/5 (Đài tưởng niệm liệt sỹ – Bến xe mới) | 36.000 | 10.800 | 9.000 | Phụ lục II trang 35 |
Tuy nhiên, Nghị quyết 34/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 đã sửa giá một số tuyến ở Phụ lục II và III, nên bạn nên hỏi văn phòng đăng ký đất đai xem tuyến có thửa đất của bạn đã đổi giá chưa.
4. Mức cao nhất, thấp nhất ở hai địa bàn sau sáp nhập
| Địa bàn | Đất ở cao nhất (nghìn đồng/m²) | Tuyến đường | Đất ở thấp nhất (nghìn đồng/m²) | Nơi |
|---|---|---|---|---|
| Hải Phòng cũ | 160.000 | Quang Trung (Hồng Bàng), Cầu Đất (Gia Viên, Lê Chân), một đoạn Tô Hiệu và hai đoạn Nguyễn Đức Cảnh (Lê Chân, An Biên) | 1.200 | Đường 5A, đường 5B, đường nội bộ khu dân cư ở đặc khu Bạch Long Vỹ |
| Hải Dương cũ | 130.000 | Trần Hưng Đạo (Quảng trường Độc Lập – Ngã tư Đông Thị), Đại lộ Hồ Chí Minh (Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thành Đông) | 2.000 | Một số đường trục chính tổ dân phố ở phường Nguyễn Trãi, Nguyễn Đại Năng |

Ảnh: Nguoivietbao / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
III. Hướng dẫn xem bảng giá đất từng phường, xã trong file Nghị quyết 85
Toàn văn Nghị quyết 85 và bốn phụ lục được đăng thành năm tệp PDF bản ký số trên mục Bảng giá đất của Cổng thông tin điện tử Hải Phòng. Các tệp đều có lớp chữ, vì vậy tên phường, tên xã hay tên đường tìm được bằng lệnh Ctrl+F của trình đọc PDF. Hải Phòng hiện có 114 xã, phường, đặc khu, và mỗi nơi có một mục giá riêng trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III.
1. Tải file PDF và mở đúng trang của phường, xã
| Tệp | Địa bàn | Số trang | Ví dụ trang bắt đầu | Tải file PDF |
|---|---|---|---|---|
| Phụ lục III | 45 phường: 24 phường Hải Phòng cũ, 21 phường Hải Dương cũ | 156 | Phường Thủy Nguyên 1, Hồng Bàng 16, Lê Chân 28, Hải Dương 75, Nhị Chiểu 152 | Phụ lục III (1,2 MB) |
| Phụ lục II | 67 xã, 2 đặc khu | 73 | Xã An Hưng 1, xã Vĩnh Bảo 22, xã Nam Sách 30, đặc khu Cát Hải 71 | Phụ lục II (0,9 MB) |
| Phụ lục I | Đất nông nghiệp | 2 | Phụ lục I (0,2 MB) | |
| Phụ lục IV | Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | 1 | Phụ lục IV (0,1 MB) | |
| Nghị quyết 85/NQ-HĐND | Toàn thành phố | 2 | Nghị quyết 85 (0,8 MB) |
2. Đổi địa chỉ quận, huyện cũ sang tên phường, xã mới
Bảng giá ghi theo tên phường, xã sau sắp xếp, nên nếu sổ còn ghi địa chỉ theo quận, huyện cũ thì bạn cần đổi sang tên mới trước khi tra. Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ghi rõ mỗi phường, xã, đặc khu mới của Hải Phòng được lập từ những đơn vị cũ nào.
Ví dụ, khoản 25 Điều 1 ghi phường Hải Dương được lập từ toàn bộ các phường Trần Hưng Đạo, Nhị Châu, Ngọc Châu và Quang Trung của thành phố Hải Dương cũ. Vì vậy, nếu sổ ghi một trong bốn phường này, bạn mở Phụ lục III ở trang 75 là tới bảng giá phường Hải Dương.
Ngoài ra, phường Gia Viên cũ đã bị chia vào ba phường mới là Hồng Bàng, Ngô Quyền và Gia Viên. Với thửa đất ở những phường cũ bị chia như vậy, bạn nên hỏi Ủy ban nhân dân phường nơi có đất để biết thửa đó nay thuộc phường nào.
3. Đọc đúng các cột trong bảng giá
Mỗi phụ lục có dòng “ĐVT: 1.000 đồng/m²” ở góc trên trang đầu, nên bạn cần nhân con số trong bảng với 1.000 để ra giá theo đồng/m² trước khi đọc tiếp các cột dưới đây:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| STT | Số thứ tự tuyến đường, đánh liên tục trong cả phụ lục |
| Tên đường phố, địa danh | Tên tuyến đường hoặc khu dân cư có trong bảng giá |
| Đoạn đường: Từ – Đến | Điểm đầu và điểm cuối của đoạn; ghi “Đầu đường” – “Cuối đường” khi cả tuyến cùng một giá |
| Giá đất ở: VT1 – VT4 | Giá đất ở của bốn vị trí, vị trí 1 là thửa giáp mặt đường (đơn vị 1.000 đồng/m²) |
| Giá đất thương mại dịch vụ: VT1 – VT4 | Giá đất thương mại, dịch vụ của bốn vị trí (đơn vị 1.000 đồng/m²) |
| Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: VT1 – VT4 | Giá của hai loại đất này theo bốn vị trí (đơn vị 1.000 đồng/m²) |
Một tuyến đường dài có thể được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn nằm trên một dòng riêng, vì vậy bạn cần đọc hai cột “Từ” và “Đến” trước khi lấy giá. Ở Phụ lục II, các dòng của mỗi xã còn được xếp dưới tiêu đề “Khu vực 1”, “Khu vực 2”, “Khu vực 3”. Một số dòng như đường nội bộ Khu đô thị vịnh trung tâm Cát Bà chỉ ghi một mức giá cho mỗi loại đất.

4. Vị trí 1, 2, 3, 4 trong bảng giá đất Hải Phòng được xác định thế nào
Bảng giá in sẵn giá cả bốn vị trí, còn vị trí của thửa xác định theo Điều 6 (phường) và Điều 5 (xã, đặc khu) Quy định kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND:
| Vị trí | Ở phường, thửa giáp với | Ở xã, đặc khu, thửa giáp với | Giá đất ở |
|---|---|---|---|
| 1 | Vỉa hè hoặc mép đường có tên trong bảng giá | Mép quốc lộ, đường tỉnh, đường có tên, trục xã hoặc trục thôn | Cột VT1 |
| 2 | Ngõ từ 3 m, cách đường không quá 100 m | Ngõ từ 3 m, cách đường không quá 200 m | Cột VT2 |
| 3 | Ngõ từ 3 m, cách 100-200 m; hoặc ngõ 2 m đến dưới 3 m, cách không quá 100 m | Ngõ từ 3 m, cách 200-500 m; khu vực 1 thêm ngõ dưới 3 m cách không quá 200 m | Cột VT3 |
| 4 | Còn lại | Còn lại | Cột VT4 |
Khoảng cách đo theo tim ngõ tới đầu thửa, còn bề rộng ngõ lấy chỗ hẹp nhất, nên bạn cần đo cả hai trước khi chọn cột giá. Khi thửa giáp nhiều đường, sâu trên 20 m hay khuất mặt đường, bạn cần hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất, vì cách tính tùy từng trường hợp.

5. Sáu bước tra giá đất của một thửa
Từ một địa chỉ cụ thể, việc tra giá gồm sáu bước:
- Đổi địa chỉ cũ sang tên phường, xã, đặc khu mới.
- Mở Phụ lục III nếu thửa đất ở phường, hoặc Phụ lục II nếu ở xã, đặc khu, rồi tới trang bắt đầu của mục đó.
- Tìm tên đường, rồi đọc hai cột “Từ” và “Đến” để chọn đúng đoạn có thửa đất.
- Xác định vị trí 1, 2, 3 hay 4 theo bề rộng ngõ và khoảng cách tới đường, theo Quy định kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND.
- Đọc cột vị trí đó của loại đất ghi trên sổ.
- Hỏi văn phòng đăng ký đất đai nếu thửa đất sâu, giáp nhiều đường hay khuất mặt đường, vì các trường hợp này có cách tính riêng.
6. Ví dụ: giá đất bốn vị trí trên đường Quang Trung
Đường Quang Trung (phường Hồng Bàng, trang 16 Phụ lục III) ghi giá trọn đường, từ đầu đường tới cuối đường. Mỗi loại đất có bốn cột giá tương ứng bốn vị trí, đơn vị nghìn đồng/m²:
| Loại đất | Vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 2 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 3 (nghìn đồng/m²) | Vị trí 4 (nghìn đồng/m²) |
|---|---|---|---|---|
| Đất ở | 160.000 | 50.400 | 40.500 | 31.500 |
| Đất thương mại dịch vụ | 80.000 | 22.680 | 18.225 | 14.175 |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 56.000 | 17.640 | 14.175 | 11.025 |
Chẳng hạn, nhà trong ngõ rộng 3 m, cách mặt đường Quang Trung không quá 100 m, thuộc vị trí 2, nên giá đất ở là 50.400 nghìn đồng/m².
Giá tính ra là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, còn khoản phải nộp tùy từng hồ sơ, nên trước khi ký hợp đồng hay nộp hồ sơ, bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Xem thêm: Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất 2026 mới nhất
IV. Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất 2026 ở Hải Phòng
1. File dự thảo bảng giá đất Hải Phòng còn dùng được không
Không. Trước khi ban hành, dự thảo bảng giá đất lần đầu được đăng trên Cổng thông tin điện tử Hải Phòng để lấy ý kiến, kèm các tệp đề xuất dạng bảng tính. Bảng chính thức là bốn phụ lục kèm Nghị quyết 85/NQ-HĐND, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, nên nếu đang giữ file có chữ “dự thảo” hay “đề xuất”, bạn nên tải lại bản chính thức trước khi tra giá.
2. Hồ sơ nộp trước ngày 01/01/2026 tính theo bảng giá nào
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐND, hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính mà cơ quan nhà nước đã tiếp nhận trước ngày 01/01/2026 không áp dụng bảng giá mới. Giá đất của những hồ sơ này được tính theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, nên nếu hồ sơ của bạn nộp quanh mốc này, bạn nên giữ giấy biên nhận ghi ngày tiếp nhận để đối chiếu với cơ quan thuế.
V. Tìm mua nhà đất Hải Phòng theo đúng phường, xã trên Muaban.net
Giá trong tin đăng trên Muaban.net là giá chào của người bán, không phải giá trong bảng giá đất và cũng chưa phải giá chốt giao dịch. Dù vậy, đặt hai con số cạnh nhau sẽ thấy người bán đang chào cao hơn giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng. Muaban.net có danh mục bán đất Hải Phòng để lọc tin theo khu vực. Ngoài ra, danh mục bán đất Hải Dương phù hợp với các phường, xã thuộc Hải Dương cũ, nơi nhiều tin đăng vẫn ghi địa chỉ theo tên tỉnh trước sáp nhập.
Trên đây là bảng giá đất Hải Phòng 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 85/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng phường, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Hải Phòng mới nhất bạn nhé!
Nguồn tham khảo:
- HĐND TP Hải Phòng, Nghị quyết 85/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố (bản ký số). Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
- HĐND TP Hải Phòng, Phụ lục II, III kèm Nghị quyết 85/NQ-HĐND (bản ký số). Phụ lục II, Phụ lục III, truy xuất 08/10/2026.
- Cổng thông tin điện tử TP Hải Phòng, Ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố. Xem trang, truy xuất 07/10/2026.
- HĐND TP Hải Phòng, Nghị quyết 34/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung bảng giá đất lần đầu (bản ký số, Báo Hải Phòng đăng lại). Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
- HĐND TP Hải Phòng, Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND và Quy định tiêu chí xác định vị trí đất. Xem nghị quyết, xem quy định, truy xuất 08/10/2026.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 (toàn văn trên LuatVietnam). Xem văn bản, truy xuất 08/10/2026.
- Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
- Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 07/10/2026.
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Quốc hội thông qua Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Xem bài, truy xuất 07/10/2026.
- Cổng thông tin điện tử TP Hải Phòng, Dự thảo Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố. Xem trang, truy xuất 07/10/2026.






