Bảng giá đất Tây Ninh 2026 là bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ đầu năm 2026 cho cả tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập, kể cả địa bàn Long An cũ. Mức đất ở cao nhất tìm thấy trong phụ lục là 70,2 triệu đồng/m² trên đường Hùng Vương, phường Long An. Đây là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp, không phải giá mua bán. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Tây Ninh 2026 và cách tự tra giá từng thửa đất.

Ảnh: trungydang / Wikimedia Commons, CC BY 3.0
I. Bảng giá đất Tây Ninh 2026 áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025, quy định bảng giá đất Tây Ninh 2026 lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn tỉnh. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, toàn bộ tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh được sắp xếp thành tỉnh Tây Ninh mới. Vì vậy, đất ở Tân An, Bến Lức hay Cần Giuộc giờ cũng tra giá trong cùng bảng này. Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng từ ngày 01/01/2026 và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
II. Bảng giá tổng quan: đất ở cao nhất 70,2 triệu đồng/m2 và các tuyến tiêu biểu
Hai bảng dưới đây thể hiện giá đất ở tiếp giáp đường của 24 tuyến tiêu biểu, từ phường Long An, phường Tân An ở Long An cũ tới phường Tân Ninh, phường Long Hoa ở Tây Ninh cũ, mỗi xã, phường một tuyến. Đơn vị là đồng/m², còn cột cuối là số trang trong tệp phụ lục gộp 894 trang. Các tuyến này được chọn để bạn thấy mặt bằng giá của từng nơi, chưa phải danh sách đầy đủ các tuyến trong phụ lục.
1. Bảng giá đất Long An cũ: phường Long An, Tân An, Khánh Hậu, Kiến Tường và các xã
| Xã, phường | Tuyến đường, đoạn | Giá đất ở (đồng/m²) | Trang |
|---|---|---|---|
| Phường Long An | Hùng Vương (Bùi Chí Nhuận – QL 1A) | 70.200.000 | 778 |
| Xã Mỹ Yên | Khu dân cư Viethouse | 41.520.000 | 617 |
| Xã Cần Đước | Trần Hưng Đạo (QL 50 – Nguyễn Thị Minh Khai) | 33.470.000 | 642 |
| Xã Bến Lức | Khu chợ mới Bến Lức, đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng | 29.000.000 | 610 |
| Xã Cần Giuộc | Khu dân cư Việt Hóa, các lô tiếp giáp QL 50 | 28.650.000 | 674 |
| Xã Đức Hòa | Võ Văn Tần (Ngã ba cây xăng – chợ) | 19.830.000 | 598 |
| Xã Hậu Nghĩa | Nguyễn Trung Trực (Nguyễn Văn Đẹp – đường 3/2, kể cả kiốt chợ) | 18.020.000 | 580 |
| Xã Tân Thạnh | Nguyễn Bình, đường vào chợ mới Tân Thạnh (Quốc lộ 62 – Trần Công Vịnh) | 14.520.000 | 531 |
| Xã Thủ Thừa | Phan Văn Tình (Khu dân cư xã Thủ Thừa, giai đoạn 1) | 13.750.000 | 553 |
| Phường Khánh Hậu | QL 62 (Ranh phường Khánh Hậu – đường nhánh lên cao tốc) | 11.660.000 | 798 |
| Phường Tân An | ĐT 827 (Nguyễn Văn Rành – Hẻm 141 đường 827) | 11.460.000 | 792 |
| Phường Kiến Tường | Lê Duẩn (Đường N12 – Đường Tránh) | 9.900.000 | 770 |

Ảnh: Tuong Lam Photos / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
2. Bảng giá đất Tây Ninh cũ: phường Tân Ninh, Long Hoa, Trảng Bàng, Gò Dầu và các xã
| Xã, phường | Tuyến đường, đoạn | Giá đất ở (đồng/m²) | Trang |
|---|---|---|---|
| Phường Long Hoa | Huỳnh Thanh Mừng (vòng quanh TTTM) | 41.184.000 | 850 |
| Phường Tân Ninh | Đại lộ 30/4 (Ngã ba mũi tàu – Ngã tư Trường Trần Hưng Đạo) | 37.750.000 | 801 |
| Phường Bình Minh | Đại lộ 30/4 (Ngã 3 Lâm Vồ – Ngã ba vô BV Quân Y) | 25.000.000 | 827 |
| Phường Thanh Điền | Phạm Văn Đồng (Hồ bơi Ao Hồ – Lạc Long Quân) | 18.840.000 | 858 |
| Phường Hòa Thành | Tôn Đức Thắng (Đường 79 – Nguyễn Chí Thanh – Trạm Y tế phường Hòa Thành) | 17.472.000 | 854 |
| Phường Gò Dầu | Quang Trung (Quốc lộ 22B – Ngô Gia Tự) | 16.920.000 | 873 |
| Phường Ninh Thạnh | Điện Biên Phủ (CMT8 – ranh phường Hiệp Ninh cũ) | 15.000.000 | 845 |
| Xã Tân Châu | Lê Duẩn (Ngã 4 Đồng Ban – Hải Thượng Lãn Ông) | 13.656.000 | 735 |
| Xã Châu Thành | Hoàng Lê Kha (chợ Cao Xá và cách chợ Cao Xá 100 mét) | 11.700.000 | 757 |
| Phường Trảng Bàng | Quốc lộ 22 (Ngân hàng Nông nghiệp – Bến xe) | 10.440.000 | 859 |
| Xã Tân Biên | Phạm Hùng (Ngã 3 Phạm Hùng – Nguyễn Chí Thanh – Cầu Cần Đăng – 50 mét) | 9.480.000 | 745 |
| Xã Bến Cầu | Khu tái định cư kênh Đìa Xù, đường Nguyễn Trung Trực | 9.400.000 | 766 |

Ảnh: Trantuonglam / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
III. Hướng dẫn xem bảng giá đất từng xã, phường trong file Nghị quyết 49
Nghị quyết 49 là bản scan 6 trang có dấu đỏ, còn ba phụ lục được gộp trong một tệp PDF dài 894 trang có lớp chữ, nên bạn tìm được tên đường bằng lệnh Ctrl+F. Tuy nhiên, lớp chữ của tệp có chỗ lệch dòng giữa tên đường và con số, vì thế bạn nên đọc giá trên chính trang hiển thị.
1. Tải file PDF bảng giá đất Tây Ninh và mở đúng trang của xã, phường
Ngày 09/10/2026, cổng thông tin tỉnh Tây Ninh không truy cập được khi chúng tôi kiểm tra. Vì vậy, tệp Nghị quyết và tệp phụ lục gộp mà Muaban.net đối chiếu là bản đăng trên thư viện pháp luật, ghi ở mục 1 và 2 của danh sách nguồn cuối bài. Trong tệp phụ lục gộp, ba phụ lục nằm ở các trang sau:
| Phụ lục | Nội dung | Trang trong tệp gộp |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Đất nông nghiệp | 1-482 |
| Phụ lục II | Đất ở, 82 xã (01 Hưng Điền – 82 Bến Cầu) rồi 14 phường | 483-882 |
| Phụ lục III | Đất khu, cụm công nghiệp | từ 883 |
Với 14 phường, bảng giá đất ở bắt đầu tại các trang sau của Phụ lục II:
| Phường | Trang | Phường | Trang |
|---|---|---|---|
| Kiến Tường | 768 | Ninh Thạnh | 844 |
| Long An | 776 | Long Hoa | 848 |
| Tân An | 792 | Hòa Thành | 853 |
| Khánh Hậu | 798 | Thanh Điền | 857 |
| Tân Ninh | 801 | Trảng Bàng | 859 |
| Bình Minh | 827 | An Tịnh | 866 |
| Gò Dầu | 871 | Gia Lộc | 879 |
Dòng tiêu đề Phụ lục II và III trong tệp này để trống số và ngày nghị quyết, trong khi Phụ lục I ghi đủ số 49/2025. Khi cần bản có giá trị để làm hồ sơ, bạn nên đối chiếu với bản lưu tại văn phòng đăng ký đất đai hoặc Công báo tỉnh.
2. Đổi địa chỉ huyện, xã cũ sang tên xã, phường mới trong bảng giá đất Tây Ninh
Phụ lục II ghi giá theo tên 96 xã, phường sau sắp xếp, nên nếu giấy tờ còn ghi địa chỉ theo huyện, xã cũ, bạn cần đổi sang tên mới trước khi tra. Mỗi khoản của Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 ghi rõ xã, phường mới được lập từ những xã, thị trấn, phường cũ nào, và thứ tự 96 khoản trùng thứ tự đánh số trong Phụ lục II.
| Địa chỉ cũ | Tên mới trong bảng giá | Trang bắt đầu |
|---|---|---|
| Phường 1, Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, 5, 6, xã Hướng Thọ Phú | Phường Long An | 776 |
| Phường 1, 2, 3 (thành phố Tây Ninh), Phường IV, phường Hiệp Ninh | Phường Tân Ninh | 801 |
| Phường Long Thành Bắc, phường Long Hoa, xã Trường Hòa, Trường Tây, Trường Đông | Phường Long Hoa | 848 |
| Phường Gia Bình, thị trấn Gò Dầu, xã Thanh Phước | Phường Gò Dầu | 871 |
Các mục 01-56 và 83-86 là xã, phường lập từ các huyện và thành phố Tân An của Long An cũ, còn các mục 57-82 và 87-96 thuộc địa bàn Tây Ninh cũ. Nếu không chắc thửa đất nay thuộc xã, phường nào, bạn nên hỏi Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất.
3. Đọc ba phần trong bảng giá đất ở của mỗi xã, phường
Bảng của mỗi xã, phường trong Phụ lục II chia thành ba phần theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 49, và chỉ có một cột “GIÁ ĐẤT (đồng/m²)”, nên bạn đọc thẳng con số mà không cần nhân thêm:
| Phần | Gồm | Cách ghi giá |
|---|---|---|
| Phần I: vị trí tiếp giáp đường giao thông | Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện (đường xã), đường có tên hoặc chưa có tên, đường trải đá, sỏi đỏ, bê tông, nhựa hoặc bằng đất theo bề rộng nền (từ 6 m, từ 3 m đến dưới 6 m, dưới 3 m), khu dân cư tập trung | Từng tuyến, từng đoạn |
| Phần II: vị trí tiếp giáp sông, kênh | Thửa giáp sông, kênh | Theo dòng của từng xã, phường; ví dụ ở xã Mỹ Yên ghi “áp dụng giá đất tại phần III” |
| Phần III: vị trí còn lại | Thửa không thuộc phần I và phần II | Một mức giá chung |

Ảnh: vi:User:ASM~viwiki / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0
4. Vị trí 1 đến vị trí 5 trong bảng giá đất Tây Ninh được tính thế nào
Giá in trong bảng là giá vị trí 1. Các vị trí sau tính theo tỷ lệ ở khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 49:
| Vị trí | Thửa đất | Quốc lộ, tuyến tránh, đường tỉnh | Đường giao thông còn lại |
|---|---|---|---|
| Vị trí 1 | Trong 50 m đầu tiếp giáp đường, hoặc không tiếp giáp nhưng cùng chủ với thửa tiếp giáp đường | 100% | 100% |
| Vị trí 2 | Trong 50 m đầu, không tiếp giáp đường và không cùng chủ | 70% | 70% |
| Vị trí 3 | Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 | 40% | Mức giá tối thiểu |
| Vị trí 4 | Từ sau mét thứ 100 đến mét thứ 200 | 10% | Mức giá tối thiểu |
| Vị trí 5 | Các thửa còn lại | Mức giá tối thiểu (phần III) | Mức giá tối thiểu |
Nếu tính ra vị trí 2, 3, 4 thấp hơn vị trí 5 thì vị trí đó lấy mức giá tối thiểu.

5. Thửa đất nhiều vị trí hoặc nằm ở giao điểm trong bảng giá đất Tây Ninh
Theo khoản 2, 3, 4 Điều 3 Nghị quyết 49, thửa có nhiều vị trí mà có phần giáp đường thì được ưu tiên giá vị trí giáp đường. Các trường hợp nhiều vị trí khác lấy vị trí có giá cao nhất, còn thửa ở giao điểm thì tính theo đoạn đường của giao điểm đó, không lấy trung bình cộng.
Trong bảng của Nghị quyết, ô “mức giá tối thiểu” ở cột đường giao thông còn lại được trình bày gộp từ vị trí 3 tới vị trí 5. Với thửa nằm sâu trong hẻm của đường nhỏ, bạn nên hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để biết thửa được xếp vị trí nào trước khi tự tính.
6. Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh tính theo giá đất ở
Bảng giá đất Tây Ninh không có cột riêng cho đất thương mại, dịch vụ hay đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Theo điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 49, giá các loại đất này tính bằng tỷ lệ so với giá đất ở cùng vị trí:
| Loại đất | Giá tính bằng |
|---|---|
| Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh | 100% giá đất ở cùng vị trí |
| Đất thương mại, dịch vụ | 80% giá đất ở cùng vị trí |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 70% giá đất ở cùng vị trí |
| Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 70% giá đất ở cùng vị trí |
| Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng | 20% giá đất ở cùng vị trí |
Giá đất xác định theo đúng mục đích ghi trên giấy chứng nhận hoặc quyết định giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, và giá trong bảng ứng với thời hạn sử dụng 70 năm. Ngoài ra, nếu tính ra giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp thì lấy bằng giá đất nông nghiệp.
7. Ví dụ: giá đất bốn đoạn đường Hùng Vương, phường Long An
Đường Hùng Vương ở phường Long An có bốn đoạn, in ở trang 778 của tệp phụ lục:
| Đoạn đường Hùng Vương | Giá đất ở vị trí 1 (đồng/m²) |
|---|---|
| Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt | 55.370.000 |
| Nguyễn Cửu Vân – Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) | 51.110.000 |
| Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) – QL 1A | 70.200.000 |
| QL 1A – QL 62 | 26.980.000 |
Lấy đoạn Bùi Chí Nhuận – QL 1A làm ví dụ: thửa trong 50 m đầu nhưng không giáp đường và không cùng chủ với thửa giáp đường là vị trí 2, nên giá đất ở bằng 70% x 70.200.000 = 49.140.000 đồng/m². Đất thương mại, dịch vụ ở vị trí 1 của cùng đoạn tính bằng 80% x 70.200.000 = 56.160.000 đồng/m². Hai con số này chỉ minh họa phép tính, chưa phải giá của một thửa cụ thể.
Giá tính ra là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp, còn số tiền cụ thể tùy từng hồ sơ. Trước khi ký hợp đồng hay nộp hồ sơ, bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Xem thêm: Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất 2026 mới nhất
IV. Câu hỏi thường gặp về Nghị quyết 49 và giá đất Long An cũ
1. Bảng giá đất Long An cũ có còn dùng sau khi sáp nhập Tây Ninh không
Với hồ sơ mới thì không. Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND thay thế năm nghị quyết bảng giá đất của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An và hai nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh trước sáp nhập. Vì vậy, đất ở Tân An, Bến Lức, Cần Giuộc hay Đức Hòa đều tra giá trong Phụ lục II của Nghị quyết 49. Riêng hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày 01/01/2026 thì áp dụng giá đất tại thời điểm tiếp nhận, nên nếu nộp hồ sơ trước mốc đó, bạn nên hỏi nơi nhận hồ sơ để biết bảng giá được dùng.
2. Bảng giá đất khu công nghiệp Tây Ninh nằm ở phụ lục nào
Giá đất khu, cụm công nghiệp nằm ở Phụ lục III của Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND, từ trang 883 của tệp phụ lục gộp, ghi theo từng xã, phường và tuyến đường. Ví dụ, ở Cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn thuộc phường Khánh Hậu, các tuyến đường nội bộ có giá 1.323.000 đồng/m², còn đường Phan Văn Tuấn có giá 2.000.000 đồng/m². Nếu thửa đất nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, bạn tra giá đất ở trong Phụ lục II rồi tính theo tỷ lệ của loại đất ghi trên giấy chứng nhận.
3. Giá trong bảng giá đất Tây Ninh có phải giá mua bán không
Không. Theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế, phí liên quan đến đất. Bảng giá còn dùng để xác định giá khởi điểm đấu giá và tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Văn bản này không quy định giá chuyển nhượng giữa người mua và người bán, nên khi mua đất, bạn vẫn thương lượng giá với người bán, còn bảng giá giúp bạn ước lượng các khoản phải nộp cho Nhà nước.
VI. Tìm mua nhà đất Tây Ninh theo đúng xã, phường trên Muaban.net
Giá trong tin đăng trên Muaban.net là giá chào của người bán, không phải giá trong bảng giá đất và cũng chưa phải giá chốt giao dịch. Dù vậy, khi đã tra được giá Nhà nước của đúng đoạn đường, bạn có thêm một mốc để đặt cạnh giá chào trước khi thương lượng.
Với địa bàn Tây Ninh cũ, bạn có thể lọc tin trong danh mục bán đất Tây Ninh theo mức giá và diện tích; còn nếu thửa đất nằm ở Tân An, Bến Lức hay Cần Giuộc, bạn nên tìm thêm trong danh mục bán đất Long An.
Trên đây là bảng giá đất Tây Ninh 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng xã, phường, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Tây Ninh mới nhất bạn nhé!
Nguồn tham khảo:
- HĐND tỉnh Tây Ninh, Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bản scan có dấu, chữ ký, đăng trên thư viện pháp luật). Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.
- HĐND tỉnh Tây Ninh, Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND (tệp gộp 894 trang). Xem tệp, truy xuất 09/10/2026.
- UBND tỉnh Tây Ninh, Quyết định 12388/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 về giá đất tuyến đường, đoạn đường, vị trí, khu vực chưa có trong Bảng giá đất (bản ký số), truy xuất 09/10/2026.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025. Xem toàn văn, truy xuất 09/10/2026.
- Quốc hội, Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Công báo Chính phủ số 773 + 774). Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.
- Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 09/10/2026.


