
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 là bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND, áp dụng cho cả tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập từ đầu năm 2026, gồm địa bàn Phú Thọ cũ, Vĩnh Phúc cũ và Hòa Bình cũ. Giá được ghi theo từng xã, phường và từng đoạn đường, mỗi xã, phường có một tệp phụ lục riêng, và mức đất ở cao nhất tìm thấy trong 152 phụ lục là 84 triệu đồng/m² trên đường Hùng Vương ở Việt Trì. Đây là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, không phải giá mua bán ngoài thị trường. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Phú Thọ 2026 và cách tự tra giá từng thửa đất.

Ảnh: Gunnyboyvt / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0
I. Bảng giá đất Phú Thọ 2026 áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025, quyết định bảng giá đất Phú Thọ 2026 lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Đây là bảng giá thống nhất cho toàn tỉnh sau khi Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ được sắp xếp thành một tỉnh. Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội, từ ngày 01/01/2026 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
| Văn bản | Thời gian áp dụng | Phạm vi |
|---|---|---|
| Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 | đến hết 31/12/2025 | Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ |
| Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND | từ 01/01/2026 | Toàn tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập, 148 xã, phường |
1. Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND gồm những phần nào
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Nghị quyết | Cách xác định vị trí thửa đất (Điều 3), giá các loại đất (Điều 4, 5), chuyển tiếp (Điều 6) |
| Phụ lục 01 | Đất nông nghiệp của 148 xã, phường |
| Phụ lục 02 | Khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
| Phụ lục 03 | Đất sông, suối khai thác cát, sỏi |
| Phụ lục 04 | Khu đô thị, khu nhà ở |
| Phụ lục 05-152 | Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, mỗi xã, phường một phụ lục |
Mỗi phụ lục từ 05 đến 152 là một tệp PDF riêng mang tên xã, phường, ghi giá theo đơn vị 1.000 đồng/m².
2. Bảng giá đất cũ của Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình hết hiệu lực khi nào
Khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 chỉ cho bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 được dùng đến hết ngày 31/12/2025. Tuy nhiên, ngày 07/10/2026, trang của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh vẫn chỉ lưu quy định giá đất 5 năm 2020-2024, vì vậy nếu gặp bảng giá này, bạn không nên dùng nó để ước lượng khoản tiền phải nộp trong năm 2026.
II. Bảng giá tổng quan: đất ở cao nhất 84 triệu đồng/m2 và các tuyến tiêu biểu
Ba bảng dưới đây ghi giá vị trí 1 của 34 tuyến đường tiêu biểu ở ba địa bàn trước sáp nhập, đọc thẳng từ phụ lục của từng xã, phường kèm Nghị quyết 85. Số trong ngoặc là số phụ lục, và link ở cột cuối mở thẳng tệp PDF của xã, phường đó, đúng trang có dòng giá. Tuy nhiên, đây là các tuyến được chọn để thấy mặt bằng giá, không phải mức cao nhất của từng xã, phường.
1. Bảng giá đất Phú Thọ cũ: Việt Trì, phường Phú Thọ và các xã
| Phường, xã (phụ lục) | Tuyến đường, đoạn | Đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Thương mại, dịch vụ vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Sản xuất phi nông nghiệp vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Tải bảng giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Việt Trì (05) | Hùng Vương (Trần Phú, vòng xuyến chợ Trung tâm – Quang Trung) | 84.000 | 42.000 | 33.600 | Phụ lục 05 |
| Nông Trang (06) | Hùng Vương (Quang Trung – Nguyễn Du, ngã tư dốc Dệt) | 84.000 | 42.000 | 33.600 | Phụ lục 06 |
| Thanh Miếu (07) | Tiên Dung (cầu Tiên Dung – Trần Phú) | 68.000 | 34.000 | 27.200 | Phụ lục 07 |
| Vân Phú (08) | Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Du – Lê Lợi) | 40.000 | 20.000 | 16.000 | Phụ lục 08 |
| Phong Châu (14) | Âu Cơ (ngã 3 Bạch Đằng – ngã tư phố Phú Bình) | 38.200 | 19.100 | 15.300 | Phụ lục 14, trang 3 |
| Phú Thọ (15) | Hùng Vương, Quốc lộ 2D (giáp phường Phong Châu – hết khu hạ tầng dịch vụ ven đường 35 m) | 31.000 | 16.000 | 13.000 | Phụ lục 15 |
| Âu Cơ (16) | Bạch Đằng (UBND phường Âu Cơ mới – ra bờ sông) | 23.000 | 9.200 | 6.900 | Phụ lục 16, trang 2 |
| Xã Thanh Sơn (52) | Quốc lộ 32 (đường rẽ nhà văn hóa khu Phố Vàng – hết bến xe Thanh Sơn) | 21.600 | 10.800 | 8.600 | Phụ lục 52 |
| Xã Phù Ninh (17) | Phố Đường Nam (Ngân hàng Công thương Đền Hùng – cổng Công ty giấy Bãi Bằng) | 20.600 | 8.500 | 6.400 | Phụ lục 17, trang 2 |
| Xã Đoan Hùng (28) | Đồng Tâm, Quốc lộ 2 (ngã 3 gốc gạo khu Đồng Tâm – hết trạm Thú y xã Đoan Hùng) | 16.000 | 6.500 | 4.900 | Phụ lục 28 |
| Xã Lâm Thao (10) | Phố Cao Mại (Đài tưởng niệm qua trường Liên Cơ – đường Âu Cơ) | 14.400 | 7.200 | 5.800 | Phụ lục 10, trang 2 |
| Xã Hạ Hòa (33) | Quốc lộ 2D, đường Lạc Long Quân (ngã ba Bưu điện – Công ty chè Cúc Đạt) | 13.700 | 6.400 | 4.800 | Phụ lục 33 |
2. Bảng giá đất Hòa Bình cũ: phường Hòa Bình và các xã
| Phường, xã (phụ lục) | Tuyến đường, đoạn | Đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Thương mại, dịch vụ vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Sản xuất phi nông nghiệp vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Tải bảng giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Hòa Bình (71) | Cù Chính Lan (ngã tư đường Lê Lợi – ngã tư cầu Hòa Bình) | 75.770 | 50.930 | 38.200 | Phụ lục 71, trang 3 |
| Tân Hòa (74) | Thịnh Lang (Trần Quý Cáp – Phùng Hưng) | 35.000 | 23.530 | 20.590 | Phụ lục 74 |
| Xã Lương Sơn (111) | Trần Phú, Quốc lộ 6 (Km 40+560, cầu Đồng Bái – Km 41+680) | 28.800 | 13.600 | 11.900 | Phụ lục 111 |
| Xã Kim Bôi (94) | Tỉnh lộ 12B (đường vào khu du lịch Suối Khoáng – giáp nhà văn hóa khu Bo) | 20.520 | 14.060 | 12.300 | Phụ lục 94 |
| Xã Mai Châu (87) | Quốc lộ 15A (khách sạn Mai Châu Lodge – Cầu trắng) | 19.800 | 14.520 | 10.890 | Phụ lục 87 |
| Xã Tân Lạc (76) | Quốc lộ 6 (đường vào sân vận động cũ – bục tròn ngã ba) | 18.630 | 9.830 | 8.660 | Phụ lục 76 |
| Xã Lạc Thủy (108) | Tỉnh lộ 438 (ngã ba Chi Nê – ngã ba cầu cứng Chi Nê) | 16.830 | 10.900 | 9.500 | Phụ lục 108 |
| Xã Lạc Sơn (105) | Quốc lộ 12B (giáp xóm Nam Hòa 1 – nhà nghỉ Trường Giang) | 15.500 | 11.300 | 9.900 | Phụ lục 105 |
| Thống Nhất (73) | Tôn Đức Thắng, Quốc lộ 6 (giáp phường Hòa Bình – đường An Dương Vương) | 14.600 | 9.810 | 8.550 | Phụ lục 73 |
| Xã Cao Phong (92) | Quốc lộ 6 (Đài tưởng niệm – ngã tư chợ Bóp) | 14.210 | 7.400 | 6.490 | Phụ lục 92 |
| Kỳ Sơn (72) | Nguyễn Văn Linh, Quốc lộ 6 (hết trạm viễn thông tỉnh Hòa Bình cũ – cuối khu dân cư đầm Cống Tranh) | 13.160 | 8.900 | 7.750 | Phụ lục 72 |
| Xã Đà Bắc (81) | Tỉnh lộ 433 (ngã ba Trung tâm y tế – nhà ông Hiền Hậu, tiểu khu Liên Phương) | 12.000 | 4.500 | 3.940 | Phụ lục 81 |
3. Bảng giá đất Vĩnh Phúc cũ: Vĩnh Yên, Phúc Yên và các xã
| Phường, xã (phụ lục) | Tuyến đường, đoạn | Đất ở vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Thương mại, dịch vụ vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Sản xuất phi nông nghiệp vị trí 1 (nghìn đồng/m²) | Tải bảng giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Xã Yên Lạc (144) | Nguyễn Khoan (Ban chỉ huy quân sự huyện – Nguyễn Tông Lỗi) | 72.000 | 50.400 | 36.000 | Phụ lục 144 |
| Xã Tam Đảo (150) | Đường loại 1 khu vực Thôn 1 (ngã ba khách sạn Venus quanh công viên trung tâm – ngã ba đường rẽ trường học) | 59.800 | 22.200 | 20.500 | Phụ lục 150 |
| Vĩnh Phúc (117) | Ngô Quyền (Nguyễn Thái Học – Nguyễn Viết Xuân) | 58.100 | 34.900 | 29.100 | Phụ lục 117 |
| Phúc Yên (119) | Trần Hưng Đạo (Đài phun nước – hết phường Phúc Yên) | 39.000 | 31.200 | 19.500 | Phụ lục 119 |
| Xã Vĩnh Tường (133) | Lê Xoay (Nguyễn Danh Triêm – Đội Cấn) | 35.000 | 23.100 | 17.300 | Phụ lục 133 |
| Vĩnh Yên (118) | Hùng Vương (giáp phường Vĩnh Phúc – cầu Oai) | 24.000 | 16.800 | 14.400 | Phụ lục 118 |
| Xã Tam Dương (123) | Tỉnh lộ 309 (giáp Quốc lộ 2C – nhà Bảo hiểm xã hội) | 22.000 | 15.400 | 11.000 | Phụ lục 123 |
| Xuân Hòa (120) | Lê Quang Đạo (trọn đoạn thuộc phường Xuân Hòa) | 18.000 | 12.600 | 9.900 | Phụ lục 120 |
| Xã Bình Xuyên (149) | Tôn Đức Thắng (đoạn qua xã Bình Xuyên) | 12.000 | 8.400 | 5.500 | Phụ lục 149 |
| Xã Lập Thạch (137) | Tỉnh lộ 307 (nút giao ĐT 305 – ĐT 306 – đường rẽ nhà văn hóa Phú Lâm) | 9.350 | 6.900 | 5.100 | Phụ lục 137 |
4. Giá đất ở cao nhất ở ba địa bàn sau sáp nhập
Khi rà lớp chữ của cả 152 phụ lục, mức giá đất ở vị trí 1 cao nhất tìm thấy ở từng địa bàn như sau:
| Địa bàn | Cao nhất (nghìn đồng/m²) | Tuyến đường, đoạn | Phường, xã (phụ lục) |
|---|---|---|---|
| Phú Thọ cũ | 84.000 | Hùng Vương, ba đoạn nối liền từ phố Tiên Sơn tới ngã tư dốc Dệt | Thanh Miếu (07), Việt Trì (05), Nông Trang (06) |
| Hòa Bình cũ | 75.770 | Cù Chính Lan (ngã tư đường Lê Lợi – ngã tư cầu Hòa Bình) | Hòa Bình (71) |
| Vĩnh Phúc cũ | 72.000 | Nguyễn Khoan (Ban chỉ huy quân sự huyện – Nguyễn Tông Lỗi) | Xã Yên Lạc (144) |

Ảnh: [Tycho] / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0
III. Hướng dẫn xem bảng giá đất từng xã, phường trong file Nghị quyết 85
Nghị quyết 85 cùng 152 phụ lục được đăng trên Công báo điện tử tỉnh Phú Thọ, từ số 11 đến số 16 ngày 21/01/2026. Mỗi phụ lục là một tệp PDF bản ký số riêng, dài từ 1 đến 25 trang, và có lớp chữ, nên tên đường tìm được bằng lệnh Ctrl+F của trình đọc PDF. Bên cạnh đó, tỉnh hiện có 148 xã, phường, gồm 15 phường và 133 xã, và mỗi nơi có một tệp giá đất riêng.

1. Tải file PDF và mở đúng tệp của xã, phường
Tệp Nghị quyết và bốn phụ lục chung dùng cho thửa đất trong khu đô thị, khu công nghiệp hay đất nông nghiệp:
| Tệp | Nội dung | Tải file PDF |
|---|---|---|
| Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND | Cách xác định vị trí | Tải Nghị quyết 85 |
| Phụ lục 01 | Đất nông nghiệp | Tải Phụ lục 01 |
| Phụ lục 02 | Khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Tải Phụ lục 02 |
| Phụ lục 03 | Đất sông, suối khai thác cát, sỏi | Tải Phụ lục 03 |
| Phụ lục 04 | Khu đô thị, khu nhà ở | Tải Phụ lục 04 |
Tệp của từng xã, phường nằm ở một trong sáu số Công báo tỉnh Phú Thọ và mang tên gồm số phụ lục kèm tên xã, phường mới, ví dụ “144. Xã Yên Lạc”, nên bạn mở đúng số Công báo rồi tìm tên đó trên trang:
| Công báo ngày 21/01/2026 | Phụ lục | Phường trong số này | Trang tải tệp |
|---|---|---|---|
| Số 11 | 01-15 | Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Phong Châu, Phú Thọ | Mở số 11 |
| Số 12 | 16-40 | Âu Cơ | Mở số 12 |
| Số 13 | 41-73 | Hòa Bình, Kỳ Sơn, Thống Nhất | Mở số 13 |
| Số 14 | 74-100 | Tân Hòa | Mở số 14 |
| Số 15 | 101-125 | Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa | Mở số 15 |
| Số 16 | 126-152 | không có | Mở số 16 |
2. Đổi địa chỉ huyện, xã cũ sang tên xã, phường mới
Bảng giá ghi theo tên xã, phường sau sắp xếp, nên nếu giấy tờ còn ghi địa chỉ theo huyện, xã cũ thì bạn cần đổi sang tên mới trước khi tra. Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội sắp xếp toàn bộ Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ thành tỉnh Phú Thọ mới, và Phụ lục 01 của Nghị quyết 85 liệt kê đủ 148 xã, phường của tỉnh này.
Ví dụ, Phụ lục 144 của xã Yên Lạc vẫn ghi mốc đoạn đường bằng địa danh “thị trấn Yên Lạc (cũ)”, còn Phụ lục 80 của xã Vân Sơn ghi “xóm Biện, Quyết Chiến cũ”. Nếu không chắc thửa đất nay thuộc xã, phường nào, bạn nên hỏi Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất.
3. Đọc đúng các cột trong bảng giá
Mỗi phụ lục có dòng “ĐVT: 1.000 đồng/m²” ở góc trên bên phải, nên bạn cần nhân con số trong bảng với 1.000 để ra giá theo đồng/m² trước khi đọc tiếp các cột dưới đây:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| STT | Số thứ tự tuyến đường |
| Tên đường, phố | Tên tuyến đường |
| Đoạn đường: Từ – Đến | Điểm đầu và điểm cuối của đoạn |
| Giá đất ở (VT1 đến VT4) | Giá đất ở theo vị trí; phường có 4 vị trí, xã có 3 vị trí (đơn vị 1.000 đồng/m²) |
| Giá đất thương mại, dịch vụ | Cùng các vị trí như đất ở (đơn vị 1.000 đồng/m²) |
| Giá đất cơ sở sản xuất PNN | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, cùng các vị trí như đất ở (đơn vị 1.000 đồng/m²) |
| Điểm đầu, điểm cuối: số thửa, số tờ | Có ở một số phụ lục như phường Vĩnh Phúc, xã Yên Lạc: số thửa, số tờ bản đồ ở hai đầu đoạn |
Một tuyến đường dài có thể được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn nằm trên một dòng riêng, vì vậy bạn cần đọc hai cột “Từ” và “Đến” trước khi lấy giá.

4. Vị trí 1, 2, 3, 4 của thửa đất trong bảng giá đất Phú Thọ được xác định thế nào
Phụ lục phường in sẵn giá bốn vị trí, phụ lục xã in sẵn giá ba vị trí, xác định theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 85:
| Vị trí | Ở phường, thửa đất giáp | Ở xã, thửa đất giáp | Giá đất ở tính bằng |
|---|---|---|---|
| Vị trí 1 | Đường, phố, ngõ có tên trong bảng giá | Đường có tên | Cột VT1 |
| Vị trí 2 | Ngõ không tên, mặt cắt nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên | Ngõ không tên, cách đường có tên dưới 200 m | Cột VT2 |
| Vị trí 3 | Ngõ không tên, mặt cắt từ 2 m đến dưới 3,5 m | Các thửa còn lại | Cột VT3 |
| Vị trí 4 | Ngõ không tên, mặt cắt dưới 2 m | Không có | Cột VT4, chỉ ở phường |
Mặt cắt và khoảng cách đều tính từ chỉ giới đường có tên tới mốc giới đầu tiên của thửa, nên bạn cần đo chỗ hẹp nhất của ngõ ở phường, hoặc quãng đường đi vào thửa ở xã. Với thửa ở ngã ba, ngã tư hoặc có hai mặt tiền, giá được nhân 1,2 hoặc 1,1 lần tùy từng trường hợp, nên bạn cần hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất trước khi tự tính.

5. Sáu bước tra giá đất của một thửa
Từ một địa chỉ cụ thể, việc tra giá gồm sáu bước:
- Đổi địa chỉ cũ sang tên xã, phường mới.
- Mở tệp phụ lục của xã, phường đó.
- Tìm tên đường, rồi đọc hai cột “Từ” và “Đến” để chọn đúng đoạn có thửa đất.
- Xác định vị trí: vị trí 1 (VT1) là thửa giáp đường có tên trong bảng, các vị trí sau tính theo bề rộng ngõ ở phường, theo khoảng cách 200 m tới đường ở xã.
- Đọc cột giá của loại đất ghi trên giấy chứng nhận, rồi nhân với 1.000.
- Xét thêm Điều 3 Nghị quyết 85 nếu thửa ở ngã ba, ngã tư, có hai mặt tiền hoặc sâu hơn 20 m.
6. Ví dụ: giá đất bốn vị trí trên đường Hùng Vương, phường Việt Trì
Đường Hùng Vương đoạn Trần Phú (vòng xuyến chợ Trung tâm) – Quang Trung là dòng 1 của Phụ lục 05 phường Việt Trì, với 12 ô giá cho ba loại đất (nghìn đồng/m²):
| Loại đất | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
|---|---|---|---|---|
| Đất ở | 84.000 | 46.200 | 33.600 | 16.800 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 42.000 | 23.100 | 16.800 | 8.400 |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 33.600 | 18.500 | 13.400 | 6.700 |
Cả 12 số đều in sẵn trong phụ lục. Chẳng hạn, nhà trong ngõ không tên rộng 3 m dẫn ra đoạn đường này thuộc vị trí 3, vì ngõ có mặt cắt từ 2 m đến dưới 3,5 m, nên giá đất ở là 33.600 nghìn đồng/m², tức 33,6 triệu đồng/m².
Giá tính ra là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, còn khoản phải nộp tùy từng hồ sơ, nên trước khi ký hợp đồng hay nộp hồ sơ, bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Xem thêm: Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất 2026 mới nhất
IV. Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất 2026 ở Phú Thọ
1. Tải bảng giá đất Phú Thọ bản PDF chính thức ở đâu
Bản chính thức là các tệp PDF ký số đăng trên Công báo điện tử tỉnh Phú Thọ, từ số 11 đến số 16 ngày 21/01/2026, gồm tệp Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND và 152 tệp phụ lục. Ngày 07/10/2026, trang của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh vẫn chỉ lưu bảng giá giai đoạn 2020-2024, nên khi tải file năm 2026, bạn nên lấy từ Công báo tỉnh và kiểm tra tệp có ghi Nghị quyết 85.
2. Bảng giá đất thổ cư Phú Thọ nằm ở phụ lục nào
Đất thổ cư, tức đất ở, có giá trong các phụ lục từ 05 đến 152 của Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND, mỗi phụ lục là bảng giá của một xã hoặc một phường với đơn vị 1.000 đồng/m². Ví dụ, đất ở phường Việt Trì nằm ở Phụ lục 05, nơi đường Hùng Vương đoạn Trần Phú – Quang Trung có giá vị trí 1 là 84.000 nghìn đồng/m². Ngoài ra, nếu thửa đất nằm trong khu đô thị, khu nhà ở có tên ở Phụ lục 04, bạn tra ở phụ lục đó thay vì phụ lục của xã, phường.
V. Tìm mua nhà đất Phú Thọ theo đúng xã, phường trên Muaban.net
Giá trong tin đăng trên Muaban.net là giá chào của người bán, không phải giá trong bảng giá đất và cũng chưa phải giá chốt giao dịch. Dù vậy, đặt hai con số cạnh nhau sẽ cho thấy giá chào đang chênh với giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng. Muaban.net có danh mục đất thổ cư Phú Thọ để lọc tin bán đất ở theo mức giá và diện tích, và danh mục nhà đất Việt Trì cho người tìm nhà ở trung tâm tỉnh.
Trên đây là bảng giá đất Phú Thọ 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng xã, phường, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Phú Thọ mới nhất bạn nhé!
Nguồn tham khảo:
- HĐND tỉnh Phú Thọ, Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 (bản ký số). Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
- Công báo điện tử tỉnh Phú Thọ, Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND, trang văn bản số 11 và 152 tệp phụ lục trên các số 11-16. Xem trang, truy xuất 08/10/2026.
- Quốc hội, Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Công báo Chính phủ số 773 + 774). Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
- Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
- Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 07/10/2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Thông tin bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Xem trang, truy xuất 07/10/2026.






