Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 mới nhất: Tải bảng giá và cách tra giá

0
3
Ngã tư rộng ở trung tâm Cao Lãnh, hai bên là nhà phố nhiều tầng, xe máy và xe đạp qua lại
Một góc trung tâm thành phố Cao Lãnh cũ, địa bàn Đồng Tháp trước sáp nhập - Ảnh: Bùi Thụy Đào Nguyên / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0
Thời gian đọc: 17 phút

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 ban hành kèm Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, áp dụng từ đầu năm 2026 cho cả tỉnh sau khi nhập Tiền Giang, và đã được Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND thay toàn bộ phụ lục giá từ giữa năm. Mức đất ở cao nhất trong bảng giá là 129,6 triệu đồng/m² trên đường Nguyễn Huệ, phường Mỹ Tho. Đây là giá Nhà nước để tính tiền sử dụng đất, thuế, phí, không phải giá mua bán. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Đồng Tháp 2026 và cách tự tra giá từng thửa đất.

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026: Bưu điện thành phố Mỹ Tho bên đường 30 tháng 4
Bưu điện thành phố Mỹ Tho bên đường 30 tháng 4, khu trung tâm Mỹ Tho thuộc Tiền Giang cũ
Ảnh: trungydang / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

Mục lục

I. Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 áp dụng từ khi nào, theo văn bản nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ngày 01/01/2026, quy định bảng giá đất Đồng Tháp 2026 lần đầu cho toàn tỉnh, có hiệu lực từ chính ngày đó. Ngày 09/7/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 20/7/2026, sửa một số điều và thay cả năm phụ lục giá của Nghị quyết 01. Vì vậy, đây là bản giá bạn cần mở khi tra cứu.

Theo khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp được sắp xếp thành tỉnh mới lấy tên là tỉnh Đồng Tháp. Vì vậy, đất ở Mỹ Tho, Gò Công hay Cai Lậy cũng tra giá trong cùng bảng này. Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng từ ngày 01/01/2026 và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Văn bản Thông qua Hiệu lực Nội dung
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 31/12/2025 01/01/2026 Bảng giá đất lần đầu, năm phụ lục giá
Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND 09/7/2026 20/7/2026 Sửa một số điều của Nghị quyết 01, thay cả năm phụ lục giá

Các tệp dự thảo bảng giá lưu hành trước khi Nghị quyết 01 được thông qua không phải văn bản áp dụng, nên bạn chỉ nên lấy số từ bản Công báo của Nghị quyết 38.

Sơ đồ hai mốc của bảng giá đất Đồng Tháp: Nghị quyết 01 và Nghị quyết 38
Nghị quyết 38 thay cả năm phụ lục giá của Nghị quyết 01 từ ngày 20/7/2026

1. Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND gồm những phụ lục bảng giá đất nào

Phụ lục Nội dung
Phụ lục 1 Giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hằng năm, cây lâu năm)
Phụ lục 2a Giá đất ở mặt tiền các tuyến đường tại 82 xã (khu vực 1)
Phụ lục 2b Giá đất ở tại nông thôn, khu vực 2 và 3
Phụ lục 3 Giá đất ở mặt tiền các tuyến đường tại 20 phường
Phụ lục 4 Giá đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Các phụ lục đất ở chỉ ghi một cột giá đất ở. Theo khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01, giá đất thương mại, dịch vụ bằng 80% giá đất ở tương ứng, còn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ bằng 60%. Khi đất ghi trên sổ không phải đất ở, bạn nhân thêm tỷ lệ này.

2. Bảng giá đất cũ của Tiền Giang và Đồng Tháp hết hiệu lực khi nào

Theo khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. Trước mốc đó, địa bàn Tiền Giang cũ dùng Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 ban hành kèm Quyết định 32/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Bảng này đã sửa đổi nhiều lần, gần nhất bởi Quyết định 29/2025/QĐ-UBND. Còn địa bàn Đồng Tháp cũ dùng bảng giá riêng của tỉnh Đồng Tháp trước sáp nhập.

Vì vậy, nếu còn giữ một bảng giá ban hành trước Nghị quyết 01, bạn không nên dùng nó để ước lượng khoản tiền phải nộp cho hồ sơ năm 2026.

3. Nghị quyết 38/2026 sửa bảng giá đất Đồng Tháp những gì

Nội dung Theo Nghị quyết 01 Từ ngày 20/7/2026 (Nghị quyết 38)
Phụ lục giá Năm phụ lục kèm Nghị quyết 01 Thay bằng năm phụ lục mới kèm Nghị quyết 38
Thửa không mặt tiền nhưng tiếp giáp thửa mặt tiền 30% giá đất ở, 60% giá đất nông nghiệp của thửa mặt tiền 20% giá đất ở, 50% giá đất nông nghiệp; xa hơn 50 m thì giảm 5%, mỗi 50 m tiếp theo giảm thêm 5%
Khu vực đất nông nghiệp Khu vực 1, 2 Khu vực 1, 2, 3, mỗi khu vực 6 vị trí
Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường Chưa có Bổ sung Điều 5a: tối thiểu là 1, tối đa là 5

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 38, hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính được tiếp nhận hợp lệ trước ngày 20/7/2026 vẫn áp dụng bảng giá tại thời điểm tiếp nhận. Vì vậy, nếu đã nộp hồ sơ trong nửa đầu năm, bạn nên hỏi nơi nhận hồ sơ xem giá được tính theo phụ lục của nghị quyết nào.

Tính đến tháng 10/2026, cơ sở dữ liệu Công báo tỉnh Đồng Tháp chỉ có Nghị quyết 38 sửa Nghị quyết 01. Tuy nhiên, Nghị quyết 01 giao Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát để trình điều chỉnh bảng giá, nên trước khi dùng số cho hồ sơ, bạn nên kiểm tra lại Công báo.

II. Bảng giá tổng quan: đất ở cao nhất 129,6 triệu/m2 và các tuyến tiêu biểu

Hai bảng dưới đây ghi giá đất ở mặt tiền của 23 tuyến tiêu biểu, gồm 11 tuyến ở Tiền Giang cũ và 12 tuyến ở Đồng Tháp cũ. Mọi con số đọc thẳng từ Phụ lục 2a và Phụ lục 3 của Nghị quyết 38. Số trong ngoặc là trang của file Công báo, còn link ở cột cuối mở đúng trang đó. Khi thấy tuyến cần tra trong bảng, bạn vẫn nên mở link để đọc đủ các đoạn khác của tuyến.

Mỗi tuyến được chọn để thấy mặt bằng giá của từng nơi, từ phường trung tâm tới xã, nên không nhất thiết là mức cao nhất của xã, phường đó. Trong Phụ lục 2a và 3, mức đất ở cao nhất là 129.600 nghìn đồng/m² trên đường Nguyễn Huệ, phường Mỹ Tho. Ở địa bàn Đồng Tháp cũ, mức cao nhất là 128.000 nghìn đồng/m², cũng trên đường Nguyễn Huệ nhưng thuộc phường Cao Lãnh.

1. Bảng giá đất Tiền Giang cũ: phường Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy và các xã

Phường, xã (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phường Mỹ Tho (283) Nguyễn Huệ (Lý Công Uẩn – Lê Thị Phỉ) 129.600 PDF trang 283
Phường Mỹ Tho (282) Lê Lợi (Thủ Khoa Huân – Ngô Quyền) 82.800 PDF trang 282
Phường Đạo Thạnh (286) Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Ấp Bắc – Rạch Gầm) 49.400 PDF trang 286
Phường Gò Công (301) Hai Bà Trưng (Cầu Long Chánh – Trần Hưng Đạo) 27.600 PDF trang 301
Phường Mỹ Phước Tây (313) Đường 30 tháng 4 (Quốc lộ 1 – Đường 3 tháng 2) 16.200 PDF trang 313
Phường Cai Lậy (318) Quốc lộ 1 (Đường Võ Việt Tân – Cầu Cai Lậy) 13.800 PDF trang 318
Xã Cái Bè (39) Thiên Hộ Dương (Trương Công Định, Đường tỉnh 875 – Trưng Nữ Vương) 9.800 PDF trang 39
Xã Châu Thành (69) Quốc lộ 1 (Ranh xã Long An cũ – giáp cầu Bến Chùa) 8.200 PDF trang 69
Xã Chợ Gạo (96) Vương Đình Thống, Đường Bắc Chợ Gạo (Toàn tuyến) 7.950 PDF trang 96
Xã Vĩnh Bình (104) Phan Bội Châu (Toàn tuyến) 7.200 PDF trang 104
Xã Tân Phước 1 (56) Khu phố Chợ Tân Phước (Toàn khu) 4.350 PDF trang 56
Trang 283 Phụ lục 3 Nghị quyết 38, bảng giá phường Mỹ Tho với các đoạn đường Nguyễn Huệ
Trang 283 Phụ lục 3: đường Nguyễn Huệ, phường Mỹ Tho chia nhiều đoạn, mỗi đoạn một mức giá

2. Bảng giá đất Đồng Tháp cũ: phường Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự và các xã

Phường, xã (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phường Cao Lãnh (339) Nguyễn Huệ (Cầu Đúc – Cầu Đình Trung) 128.000 PDF trang 339
Phường Sa Đéc (356) Trần Hưng Đạo (Nguyễn Sinh Sắc – Cầu Cái Sơn 2) 45.000 PDF trang 356
Phường Hồng Ngự (374) Nguyễn Tất Thành (Kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng – Đường Nguyễn Huệ) 40.000 PDF trang 374
Xã Tháp Mười (180) Hùng Vương (Đường Phạm Ngọc Thạch – Cầu Tháp Mười) 33.000 PDF trang 180
Xã Tràm Chim (154) Trần Hưng Đạo (Kênh Đường Gạo – Đường Tràm Chim) 22.500 PDF trang 154
Xã Lấp Vò (227) Đường 1 tháng 5 nối dài (Đường 3 tháng 2 – Lý Tự Trọng) 22.000 PDF trang 227
Xã Mỹ Thọ (212) Đường 26 tháng 3 (Quốc lộ 30 – Bến tàu) 21.600 PDF trang 212
Phường Mỹ Trà (355) Đường 15, Tôn Đức Thắng, khu dân cư mới phường Mỹ Phú (Toàn tuyến) 20.500 PDF trang 355
Xã Thanh Bình (169) Đốc Binh Vàng (Đường Lê Văn Nhung – Cầu Trần Văn Năng) 18.000 PDF trang 169
Xã Tân Hồng (125) Nguyễn Huệ (Hùng Vương – Huỳnh Công Chí) 12.600 PDF trang 125
Phường An Bình (380) Hùng Vương (Cầu Hồng Ngự – Cầu Mười Xình) 12.000 PDF trang 380
Xã Phú Hựu (263) Nguyễn Văn Voi (Đường tỉnh 854 – vòng xoay Đường Nguyễn Văn Voi) 9.000 PDF trang 263
Tuyến phố buôn bán ở Sa Đéc, nhà phố có mái hiên cửa hàng hai bên đường
Một tuyến phố buôn bán ở Phường 2 cũ của thành phố Sa Đéc, địa bàn Đồng Tháp cũ
Ảnh: trungydang / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

3. Giá đất nông nghiệp Đồng Tháp ở một số phường, xã

Giá đất nông nghiệp không ghi theo từng đường mà theo nhóm địa bàn, trong mỗi nhóm lại chia khu vực, vị trí. Phụ lục 1 của Nghị quyết 38 chia toàn tỉnh thành 24 nhóm địa bàn ở trang 10-21, và bảng dưới đây trích ba nhóm có mức giá khác nhau rõ:

Nhóm địa bàn (trang) Khu vực Cây hằng năm, vị trí 1 (nghìn đồng/m²) Cây hằng năm, vị trí 6 (nghìn đồng/m²) Cây lâu năm, vị trí 1 (nghìn đồng/m²) Cây lâu năm, vị trí 6 (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An (10) 1 600 200 720 240 PDF trang 10
Phường Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà (10) 1 330 120 390 170 PDF trang 10
Xã Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước (17) 1 200 90 230 120 PDF trang 17
Xã Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước (17) 2 180 80 210 110 PDF trang 17

Mỗi nhóm ghi rõ khu vực 1 gồm phần đất nào, chẳng hạn ở nhóm xã Tân Hồng, khu vực 1 là địa bàn thị trấn Sa Rài trước khi sáp nhập. Sáu vị trí đất nông nghiệp được xác định theo Điều 3 Nghị quyết 38:

Vị trí Thửa đất nông nghiệp nằm ở
Vị trí 1 Mặt tiền quốc lộ, tuyến tránh quốc lộ, đường nối và đường dẫn cao tốc, mặt tiền đường phố tại phường, xã (thị trấn cũ)
Vị trí 2 Mặt tiền đường tỉnh, tuyến tránh đường tỉnh; giáp kênh, rạch, sông cấp tỉnh, trung ương quản lý; đường vào trung tâm hành chính xã
Vị trí 3 Mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông; các tuyến đường xã có trong Phụ lục 2a
Vị trí 4 Giáp hẻm trong phường; mặt tiền cao tốc; đường huyện trải đá cấp phối; đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông rộng từ 3 m hoặc đá cấp phối rộng từ 4 m
Vị trí 5 Đường nông thôn hẹp hơn mức vị trí 4, đường nền đất, cát rộng từ 3 m; giáp biển, kênh, rạch, sông cấp xã quản lý
Vị trí 6 Các vị trí còn lại
Con đường đất nhỏ chạy giữa hai hàng chuối, lá chuối khô phủ hai bên lề
Đường đất giữa vườn chuối ở xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười cũ, tỉnh Đồng Tháp
Ảnh: TUIBAJAVE / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

III. Hướng dẫn xem bảng giá đất Đồng Tháp trong file Nghị quyết 38

Nghị quyết 38 cùng năm phụ lục được đăng trong file Công báo tỉnh Đồng Tháp số 73 – 78, dài 389 trang và có lớp chữ, nên tên đường tìm được bằng lệnh Ctrl+F của trình đọc PDF. Trong khi đó, các tệp bản ký số đính kèm trên trang văn bản của Công báo là bản scan, vì vậy bạn nên tra trên file Công báo.

1. Tải file PDF bảng giá đất Đồng Tháp và mở đúng trang của xã, phường

Phụ lục Địa bàn Trang trong file Ví dụ trang bắt đầu Tải file
Phụ lục 1 Đất nông nghiệp, 24 nhóm địa bàn 10-21 Nhóm phường Mỹ Tho 10 PDF trang 10
Phụ lục 2a Đất ở mặt tiền tuyến đường, 82 xã 22-275 Xã Tân Phú 22, xã Cái Bè 37, xã Tân Hồng 125, xã Tháp Mười 180 PDF trang 22
Phụ lục 2b Đất ở nông thôn khu vực 2, 3 276-281 Nhóm phường Đạo Thạnh 276 PDF trang 276
Phụ lục 3 Đất ở mặt tiền tuyến đường, 20 phường 282-385 Phường Mỹ Tho 282, phường Cao Lãnh 322 PDF trang 282
Phụ lục 4 Khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp 386-389 PDF trang 386

Với 20 phường, bảng giá đất ở bắt đầu tại các trang sau của Phụ lục 3:

Phường Trang Phường Trang
Mỹ Tho 282 Thanh Hòa 316
Đạo Thạnh 286 Cai Lậy 318
Mỹ Phong 290 Nhị Quý 321
Thới Sơn 295 Cao Lãnh 322
Trung An 297 Mỹ Ngãi 344
Gò Công 301 Mỹ Trà 349
Long Thuận 305 Sa Đéc 355
Bình Xuân 308 Hồng Ngự 372
Sơn Qui 310 An Bình 380
Mỹ Phước Tây 312 Thường Lạc 383

2. Đổi địa chỉ huyện, xã cũ sang tên xã, phường mới của tỉnh Đồng Tháp

Bảng giá ghi theo tên 82 xã và 20 phường sau sắp xếp, nên nếu giấy tờ còn ghi địa chỉ theo huyện, xã cũ, bạn cần đổi sang tên mới trước khi tra. Mỗi khoản của Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 ghi rõ xã, phường mới được lập từ những đơn vị cũ nào, ví dụ:

Địa chỉ cũ Tên mới trong bảng giá Trang bắt đầu
Phường 1, Phường 2 (thành phố Mỹ Tho), phường Tân Long Phường Mỹ Tho 282
Phường 1, 3, 4, 6 (thành phố Cao Lãnh), phường Hòa Thuận, xã Hòa An, Tịnh Thới, Tân Thuận Tây, Tân Thuận Đông Phường Cao Lãnh 322

Theo tên huyện, thị xã, thành phố cũ ghi trong Nghị quyết 1663, 44 xã đầu Phụ lục 2a và 13 phường đầu Phụ lục 3 được lập từ các đơn vị cũ như Cái Bè, Cai Lậy, Chợ Gạo, Gò Công, Mỹ Tho. Nhóm này chạy từ xã Tân Phú tới xã Tân Phú Đông, và từ phường Mỹ Tho tới phường Nhị Quý. Các xã, phường còn lại lập từ những nơi như Tân Hồng, Tháp Mười, Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự.

Nếu thửa đất nằm ở xã cũ bị chia cho hai nơi, bạn nên hỏi Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất để biết thửa đó nay thuộc đơn vị nào.

Xem thêm: Đơn vị hành chính tỉnh Đồng Tháp 2025 | Thông tin mới nhất

3. Đọc đúng đơn vị và các cột trong bảng giá đất Đồng Tháp

Phụ lục 1, 2a, 2b đều ghi “Đơn vị tính: nghìn đồng/m2” ở đầu phụ lục, nên con số trong bảng nhân với 1.000 mới ra giá theo đồng/m², ví dụ 33.000 nghìn đồng/m² là 33 triệu đồng/m². Riêng Phụ lục 3 (bảng các phường) của Nghị quyết 38 không in dòng đơn vị, trong khi Phụ lục 3 của Nghị quyết 01 ghi nghìn đồng/m².

Vì vậy, giá các phường có thể đọc theo cùng đơn vị này, nhưng khi cần con số cho hồ sơ, bạn nên hỏi lại văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Cột trong Phụ lục 2a, 3 Ý nghĩa
STT Số thứ tự tuyến đường trong bảng của xã, phường
Tuyến Đường (Phụ lục 2a) hoặc Tên Đường (Phụ lục 3) Tên tuyến, có khi kèm tên cũ trong ngoặc
Đoạn Đường: Từ, Đến Điểm đầu và điểm cuối của đoạn; “Toàn tuyến”, “Toàn khu” là cả tuyến hoặc cả khu cùng một giá
Giá đất ở Giá đất ở mặt tiền của đoạn; đất thương mại, dịch vụ lấy 80%, đất sản xuất, kinh doanh lấy 60% con số này

Một tuyến dài như Quốc lộ 1 đi qua nhiều xã, phường và được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn một dòng, vì vậy bạn cần đọc hai cột “Từ” và “Đến” trước khi lấy giá.

Đầu Phụ lục 2a trang 22 với dòng đơn vị tính nghìn đồng/m2 và các cột của bảng giá
Đầu Phụ lục 2a ở trang 22 ghi đơn vị nghìn đồng/m2 và bốn nhóm cột của bảng

4. Khu vực, vị trí và đất trong hẻm ở bảng giá đất Đồng Tháp được tính thế nào

Thửa đất Nằm ở đâu Giá đất ở tính bằng
Mặt tiền tuyến có tên trong Phụ lục 2a, 3 Giáp đường chính Giá ghi trong bảng
Trong hẻm rộng từ 4 m Hẻm nối với đường phố 25% giá đoạn đường phố mà hẻm kết nối
Trong hẻm rộng từ 2 m đến dưới 4 m Hẻm nối với đường phố 20% giá đoạn đường phố
Trong hẻm rộng dưới 2 m Hẻm nối với đường phố 15% giá đoạn đường phố
Hẻm không trải nhựa, đan, bê tông Hẻm đất, đá 80% mức của hẻm trải nhựa, đan, bê tông cùng bề rộng
Không mặt tiền nhưng tiếp giáp thửa mặt tiền Phía sau thửa mặt tiền 20% giá thửa mặt tiền liền kề; xa hơn 50 m thì giảm 5%, mỗi 50 m tiếp theo giảm thêm 5%
Đất ở nông thôn khu vực 2, 3 Không giáp tuyến có tên trong Phụ lục 2a Giá theo vị trí 1, 2, 3 ở Phụ lục 2b

Ở Phụ lục 2b, vị trí 1 là thửa giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông rộng từ 3 m hoặc đá cấp phối rộng từ 4 m. Vị trí 2 giáp đường hẹp hơn, còn vị trí 3 là các vị trí còn lại. Chẳng hạn, phần đất thuộc các xã cũ của phường Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An có giá lần lượt 900, 860, 800 nghìn đồng/m² ở ba vị trí.

Ngoài ra, giá đất trong hẻm không thấp hơn giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng. Giá thửa phía sau tính theo tỷ lệ 20% cũng không được cao hơn giá của hẻm, đường rộng dưới 3 m gần nhất. Với thửa giáp hơn một đường chính, giá tính theo đường có giá cao nhất rồi nhân thêm hệ số 1,2, còn hẻm rộng hẹp không đều thì tính theo đoạn hẹp nhất từ đường phố vào tới thửa.

Khi tính nghĩa vụ tài chính hay bồi thường, thửa mặt tiền dài còn được chia đoạn, trong đó 50 m đầu tính 100% giá trong bảng. Mỗi 50 m tiếp theo giảm lần lượt 20%, 30%, 40%, các đoạn sau giảm 50% so với đoạn liền trước. Cách áp các quy định này tùy từng thửa, vì vậy bạn cần hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất trước khi tự tính.

Sơ đồ tỷ lệ giá đất ở trong hẻm theo bề rộng hẻm tại Đồng Tháp
Hẻm càng hẹp thì tỷ lệ so với giá mặt tiền càng thấp, thửa phía sau tính 20%

5. Các bước tra bảng giá đất Đồng Tháp cho một thửa đất

  1. Bạn đổi địa chỉ trên sổ sang tên xã, phường mới theo Nghị quyết 1663.
  2. Mở file Công báo của Nghị quyết 38 tới trang bắt đầu của xã, phường đó.
  3. Tìm tên đường bằng Ctrl+F, rồi đọc cột “Từ”, “Đến” để chọn đúng đoạn.
  4. Đọc giá đất ở của đoạn và nhân với 1.000 để ra đồng/m².
  5. Xác định thửa ở mặt tiền, trong hẻm, phía sau thửa mặt tiền hay ở khu vực 2, 3 để nhân đúng tỷ lệ.
  6. Nếu đất ghi trên sổ là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất sản xuất, kinh doanh, bạn nhân thêm 80% hoặc 60%.

6. Tính thử giá đất trên đường Hùng Vương, xã Tháp Mười

Dòng Hùng Vương, đoạn Đường Phạm Ngọc Thạch – Cầu Tháp Mười ở trang 180 ghi giá đất ở 33.000 nghìn đồng/m². Nhân theo tỷ lệ của Nghị quyết 01 và Nghị quyết 38, các loại đất trên đoạn này có giá:

Loại đất, vị trí Cách tính Giá (nghìn đồng/m²)
Đất ở mặt tiền Số in trong bảng 33.000
Đất thương mại, dịch vụ mặt tiền 80% giá đất ở 26.400
Đất sản xuất, kinh doanh mặt tiền 60% giá đất ở 19.800
Đất ở phía sau, tiếp giáp thửa mặt tiền 20% giá đất ở 6.600

Ba dòng dưới là phép nhân minh họa, không phải số in trong phụ lục, và chưa tính phân đoạn 50 m hay giới hạn theo giá hẻm gần nhất. Trước khi ký hợp đồng hay nộp hồ sơ, bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về khoản phải nộp của chính thửa đó.

Xem thêm:

IV. Câu hỏi thường gặp khi tra cứu bảng giá đất

1. Bảng giá đất Đồng Tháp do ai ban hành, tải bản PDF chính thức ở đâu

Bảng giá đất Đồng Tháp do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành, vì theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất. Bản đang áp dụng là năm phụ lục kèm Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND, đăng trong file Công báo tỉnh Đồng Tháp số 73 – 78 trên trang congbao.dongthap.gov.vn. File dài 389 trang và có lớp chữ, nên bạn có thể mở thẳng trang của xã, phường nơi có đất rồi tìm tên đường bằng Ctrl+F.

2. Bảng giá đất Đồng Tháp có dùng để tính thuế, có phải giá mua bán không

Bảng giá đất Đồng Tháp không phải giá mua bán. Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Ngoài ra, bảng giá còn dùng để tính lệ phí, xác định giá khởi điểm đấu giá và tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Số tiền cụ thể còn tùy từng hồ sơ, vì vậy bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất trước khi nộp.

3. Bảng giá đất Đồng Tháp có áp dụng cho địa bàn Tiền Giang cũ không

Có. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp được sắp xếp thành tỉnh Đồng Tháp mới. Từ năm 2026, cả tỉnh dùng chung một bảng giá theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, đã được Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND thay các phụ lục. Các xã, phường lập từ huyện, thị xã, thành phố cũ của Tiền Giang như Mỹ Tho, Gò Công, Cai Lậy, Cái Bè nằm ở đầu Phụ lục 2a (44 xã đầu) và Phụ lục 3 (13 phường đầu). Vì vậy, bạn tra giá đất ở Tiền Giang cũ ngay trong file Công báo của Nghị quyết 38.

V. Tìm mua đất Đồng Tháp uy tín trên Muaban.net

Sau khi tra được giá Nhà nước của thửa đất, bước tiếp theo của nhiều người là xem đất ở đó đang được rao bán bao nhiêu, nên chọn đúng nơi tìm tin quyết định bạn có đủ lựa chọn để so sánh hay không. Muaban.net tập trung tin bán đất Đồng Tháp ở Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự và các xã, giúp bạn khoanh đúng khu vực vừa tra trong bảng giá.

Lý do nên tìm mua đất Đồng Tháp trên Muaban.net:

  • Bộ lọc tìm kiếm chi tiết: Lọc theo huyện, thị xã, mức giá, diện tích và loại đất (thổ cư, nông nghiệp, dự án) để ra đúng nhóm đất hợp ngân sách.
  • So giá chào với bảng giá Nhà nước: Đặt giá trong tin cạnh giá vị trí 1 vừa tra để biết người bán đang chào cao hơn giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng.
  • Tìm được cả địa bàn Tiền Giang cũ: Thửa đất ở Mỹ Tho, Gò Công hay Cai Lậy thì bạn xem thêm danh mục bán đất Tiền Giang để so giá chào giữa hai địa bàn.
  • Tin đăng được duyệt: Tin qua bước lọc từ cấm tự động rồi được bộ phận duyệt tin xem lại, tin vi phạm bị chỉnh hoặc gỡ.
  • Liên hệ thẳng người đăng: Bạn bấm hiện số hoặc chat Zalo để hỏi và hẹn xem đất, gặp tin có dấu hiệu sai thì bấm “Báo vi phạm”.
Chợ Phú Phong mái đỏ cạnh nhà phố ba tầng bên đường, vài xe máy chạy qua
Chợ Phú Phong và nhà phố ven đường ở huyện Châu Thành cũ của Tiền Giang
Ảnh: Khả Vân Đại Hãn / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Trên đây là bảng giá đất Đồng Tháp 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND và Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng xã, phường, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Đồng Tháp mới nhất bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

  1. HĐND tỉnh Đồng Tháp, Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Công báo tỉnh Đồng Tháp số 73 – 78, kèm năm phụ lục). Xem văn bản, truy xuất 20/10/2026.
  2. HĐND tỉnh Đồng Tháp, Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Công báo tỉnh Đồng Tháp số 21 – 24). Xem văn bản, truy xuất 20/10/2026.
  3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025. Xem toàn văn, truy xuất 13/10/2026.
  4. Quốc hội, Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Công báo Chính phủ số 773 + 774). Xem văn bản, truy xuất 13/10/2026.
  5. Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 13/10/2026.
  6. Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 159 và Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 13/10/2026.
  7. UBND tỉnh Tiền Giang, Quyết định 32/2020/QĐ-UBND ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 (trang văn bản trên Công báo tỉnh Đồng Tháp). Xem trang, truy xuất 13/10/2026.