Bảng giá đất Đồng Nai 2026 mới nhất: Tải file và cách tra giá

0
2
Cầu Ghềnh bắc qua một nhánh sông Đồng Nai chảy qua cù lao Phố
Cầu Ghềnh bắc qua một nhánh sông Đồng Nai chảy qua cù lao Phố - Ảnh: Bùi Thụy Đào Nguyên / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0
Thời gian đọc: 12 phút

Bảng giá đất Đồng Nai hiện hành là bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ đầu năm 2026 cho toàn địa bàn sau sáp nhập, gồm cả Đồng Nai cũ và Bình Phước cũ. Giá được ghi theo từng xã, phường và từng đoạn đường, trong đó đất ở cao nhất là 49,5 triệu đồng/m² trên đường Võ Thị Sáu, phường Trấn Biên. Đây là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, không phải giá mua bán ngoài thị trường. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Muaban.net để nắm bảng giá đất Đồng Nai và cách tự tra giá từng thửa đất.

Bảng giá đất Đồng Nai: nhà phố và khu dân cư Biên Hòa nhìn từ trên cao
Khu dân cư Biên Hòa nhìn từ trên cao, địa bàn có các tuyến giá đất ở cao nhất
Ảnh: Superbertram / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

I. Bảng giá đất Đồng Nai hiện hành là văn bản nào, áp dụng từ khi nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định bảng giá đất Đồng Nai lần đầu, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội, từ ngày 01/01/2026 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố, áp dụng và sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. Bên cạnh đó, Đồng Nai thành thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 30/4/2026 theo Nghị quyết 30/2026/QH16, nhưng văn bản ban hành trước đó còn hiệu lực vẫn được áp dụng, nên Nghị quyết 28 vẫn là bảng giá hiện hành.

Văn bản Thời gian áp dụng Phạm vi
Bảng giá do UBND tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 đến hết 31/12/2025 Đồng Nai cũ, Bình Phước cũ (mỗi tỉnh một bảng)
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND từ 01/01/2026 Toàn Đồng Nai sau sáp nhập, 95 xã, phường

1. Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND gồm những phần nào

Phần Nội dung
Quy định Phạm vi áp dụng, vị trí, phạm vi và cách tính giá
Phụ lục I Giá đất nông nghiệp theo 95 xã, phường
Phụ lục II Giá đất tại các đảo, cù lao
Phụ lục III Giá đất phi nông nghiệp theo 95 xã, phường
Phụ lục IV Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Phụ lục V Giá đất Khu công nghệ cao công nghệ sinh học
Phụ lục VI Giá đất ở các khu tái định cư
Phụ lục VII Các tuyến đường giao thông chính
Phụ lục VIII Giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa

Trong Phụ lục III, phần ghi giá đất ở theo từng đoạn đường, mỗi xã, phường có một bảng riêng, ghi giá theo đơn vị 1.000 đồng/m² cho ba loại đất là đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Bảng giá cũ của Đồng Nai và Bình Phước hết hiệu lực khi nào

Trước khi có Nghị quyết 28, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước mỗi nơi áp dụng một bảng giá riêng. Khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 chỉ cho bảng giá ban hành theo Luật Đất đai 2013 dùng đến hết ngày 31/12/2025. Vì vậy, nếu bạn còn gặp một bảng giá đất Đồng Nai hay Bình Phước ban hành trước Nghị quyết 28, bạn không nên dùng nó để ước lượng khoản tiền phải nộp trong năm 2026.

II. Bảng giá tổng quan: đất ở cao nhất 49,5 triệu đồng/m2 và các tuyến tiêu biểu

Hai bảng dưới đây ghi giá các tuyến đường tiêu biểu ở hai địa bàn trước sáp nhập, đọc thẳng từ Phụ lục III của Nghị quyết 28. Số trong ngoặc là số trang in trên phụ lục, và link ở cột cuối dẫn tới tệp chứa trang đó. Các tuyến này được chọn để thấy mặt bằng giá, nên không phải mức cao nhất của từng xã, phường.

1. Bảng giá đất Đồng Nai cũ (xã, phường số 1-55)

Phường, xã (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phường Trấn Biên (1527) Võ Thị Sáu (Hà Huy Giáp – Phạm Văn Thuận) 49.500 34.700 29.700 PDF trang 1527
Phường Trấn Biên (1511) Đường 30 tháng 4 (Cách Mạng Tháng 8 – Ngã năm Biên Hùng) 47.400 33.200 28.400 PDF trang 1511
Phường Tam Hiệp (1574) Phạm Văn Thuận (Xa lộ Hà Nội – Đường 30 tháng 4) 44.400 31.100 26.600 PDF trang 1574
Phường Hố Nai (1634) Quốc lộ 1 (Nguyễn Trường Tộ – Phùng Khắc Khoan) 39.100 27.400 23.500 PDF trang 1634
Phường Biên Hòa (1490) Bùi Hữu Nghĩa (Nguyễn Tri Phương – Công an phường Bửu Hòa cũ) 30.800 21.600 18.500 PDF trang 1490
Xã Long Thành (1733) Lê Duẩn (Trần Phú – Lý Tự Trọng) 28.600 20.000 17.200 PDF trang 1733
Phường Long Khánh (1911) Hùng Vương (21 tháng 4 – Cách Mạng Tháng 8) 20.300 14.200 12.200 PDF trang 1911
Xã Nhơn Trạch (1854) Hùng Vương, Hương lộ 19 cũ (Cầu Mạch Bà – giáp ranh xã Phước An) 16.200 11.300 9.700 PDF trang 1854
Xã Trảng Bom (2317) Đường 30 tháng 4 (Quốc lộ 1 – An Dương Vương) 15.300 10.700 9.200 PDF trang 2317
Xã Xuân Lộc (từ 2022) Hùng Vương, Quốc lộ 1 cũ (hết Chi nhánh Điện lực Xuân Lộc – hết Nhà thờ Tam Thái) 5.600 3.900 3.400 Tệp Word Phụ lục III
Xã Định Quán (2509) Gia Canh (Quốc lộ 20 – Quốc lộ 20 + 290 m) 5.400 3.800 3.200 PDF trang 2509
Đường Hùng Vương ở Long Khánh, hai bên là hàng cây xanh rợp bóng
Đường Hùng Vương ở Long Khánh, tuyến có đoạn giá đất ở 20,3 triệu đồng/m²
Ảnh: trungydang / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

2. Bảng giá đất Bình Phước cũ (xã, phường số 56-95)

Phường, xã (trang) Tuyến đường, đoạn Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²) Tải bảng giá
Phường Bình Phước (2776) Quốc lộ 14 (Ngã tư Đồng Xoài – Đồng Khởi) 43.000 30.100 25.800 PDF trang 2776
Phường Bình Phước (2776) Phú Riềng Đỏ (Ngã tư Đồng Xoài – Lý Thường Kiệt) 38.500 27.000 23.100 PDF trang 2776
Phường Chơn Thành (2909) 02 tháng 4, Quốc lộ 13 (Ngã tư Chơn Thành – Cầu Bến Đình) 20.900 14.600 12.500 PDF trang 2909
Phường An Lộc (2938) Nguyễn Huệ (Trần Hưng Đạo – Hùng Vương) 20.500 14.400 12.300 PDF trang 2938
Phường Đồng Xoài (2885) Quốc lộ 14 (giáp ranh phường Bình Phước – hết đoạn có dải phân cách cứng) 20.400 14.300 12.200 PDF trang 2885
Phường Bình Long (2929) Lý Tự Trọng (Lê Lợi – Hùng Vương) 20.000 14.000 12.000 PDF trang 2929
Phường Phước Long (2959) Đường 6/1 (Ngã ba Nguyễn Tất Thành – Đinh Tiên Hoàng) 11.900 8.300 7.100 PDF trang 2959
Xã Lộc Ninh (2985) Quốc lộ 13 (Hùng Vương – Huỳnh Tấn Phát) 10.100 7.100 6.100 PDF trang 2985
Xã Đồng Phú (2976) Cách Mạng Tháng Tám, ĐT 741 (giáp ranh phường Đồng Xoài – Đường Tổ 99) 6.800 4.800 4.100 PDF trang 2976
Phường Minh Hưng (2897) ĐT 751 (Ngã tư đường số 4 và số 9 – Ngã tư Ngọc Lầu) 4.400 3.100 2.600 PDF trang 2897
Xã Bù Đăng (3023) Quốc lộ 14 (Ngã ba Nhà văn hóa thôn 2 – ranh Đoàn Kết, Đức Phong cũ) 1.800 1.300 1.100 PDF trang 3023
Xã Bù Gia Mập (3067) ĐT 741 (giáp ranh xã Đắk Ơ – giáp ranh tỉnh Lâm Đồng) 800 560 480 PDF trang 3067

3. Mức cao nhất, thấp nhất ở hai địa bàn sau sáp nhập

Địa bàn Đất ở cao nhất (nghìn đồng/m²) Tuyến đường Đất ở thấp nhất (nghìn đồng/m²) Nơi
Đồng Nai cũ 49.500 Võ Thị Sáu (Hà Huy Giáp – Phạm Văn Thuận), phường Trấn Biên 120 Một số đường không đấu nối trực tiếp ở xã Đắk Lua, xã Phú Vinh
Bình Phước cũ 43.000 Quốc lộ 14 (Ngã tư Đồng Xoài – Đồng Khởi), phường Bình Phước 200 Các tuyến đường còn lại ở xã Bù Gia Mập
Quốc lộ 14 đoạn qua Đồng Xoài nhìn từ trên cao, dải phân cách trồng cây ở giữa
Quốc lộ 14 đoạn qua Đồng Xoài, tuyến có đoạn giá đất ở cao nhất khu vực Bình Phước cũ
Ảnh: Playmarble / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

III. Hướng dẫn xem bảng giá đất từng xã, phường trong file Nghị quyết 28

Công báo Đồng Nai đăng Nghị quyết 28 thành 14 tệp Word có lớp chữ, nên tên đường tìm được bằng lệnh Ctrl+F. Ngoài ra, bản scan có dấu của Phụ lục III nằm trên trang văn bản của UBND xã Tà Lài, chia thành nhiều tệp PDF theo dải trang. Tuy nhiên, các tệp scan này là ảnh chụp, không tìm chữ được, và mỗi tệp nặng khoảng 40-50 MB, nên bạn nên tra trên tệp Word trước rồi mới mở bản scan để đối chiếu.

1. Tải file và mở đúng trang của xã, phường

Vì Phụ lục III dài từ trang 1490 tới trang 3080, phần này trên Công báo được chia thành ba tệp Word: tệp 7 cho xã, phường số 1-35, tệp 8 cho số 36-55 và tệp 9 cho số 56-95. Bản scan chia như sau:

Xã, phường (số thứ tự) Trang Ví dụ trang bắt đầu Tải bản scan PDF
1-7 1490-1671 Phường Biên Hòa 1490, Trấn Biên 1500 Tải tệp
8-16 1672-1859 Xã Long Thành 1733 Tải tệp
17-23 1860-2021 Xã Đại Phước 1860 Tải tệp
24-28 2022-2216 Xã Xuân Lộc 2022 Chưa có bản scan, dùng tệp Word 7
29-37 2217-2404 Xã Xuân Định 2217 Tải tệp
38-47 2405-2597 Xã Bình Minh 2405 Tải tệp
48-55 2598-2775 Xã Tân Phú 2598 Tải tệp
56-95 (Bình Phước cũ) 2776-3080 Phường Bình Phước 2776, Đồng Xoài 2885 Tải tệp

Ngoài ra, số thứ tự và trang bắt đầu của từng xã, phường nằm trong Mục lục, nên bạn mở Mục lục trước để biết cần tải tệp nào. Ở một số xã như Bình Minh, Tân Phú, bảng bắt đầu sớm hơn số trang trong Mục lục một trang.

Trang đầu Mục lục bảng giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2026, có dấu HĐND tỉnh
Trang đầu Mục lục, cột Từ trang cho biết bảng của từng xã, phường bắt đầu ở đâu

2. Đổi địa chỉ cũ sang tên xã, phường trong bảng giá

Bảng giá ghi theo tên 95 xã, phường hiện nay, nên nếu giấy chứng nhận còn ghi địa chỉ theo huyện, xã cũ thì bạn cần đổi sang tên mới trước khi tra. Riêng 10 xã đã thành phường từ ngày 30/4/2026 theo Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 mà Báo điện tử Chính phủ đưa tin, bảng giá vẫn ghi tên xã.

Ví dụ, phường Long Thành được lập trên nguyên trạng diện tích của xã Long Thành, nên bạn tìm mục “Xã Long Thành”, bắt đầu ở trang 1733. Nếu thửa đất nằm ở một xã, phường cũ đã bị chia cho nhiều nơi, bạn nên hỏi UBND xã, phường nơi có đất để biết thửa đó nay thuộc đơn vị nào.

3. Đọc đúng các cột trong bảng giá

Đầu Phụ lục III có dòng “Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2” áp cho mọi bảng xã, phường bên dưới, nên bạn cần nhân con số trong bảng với 1.000 để ra giá theo đồng/m² trước khi đọc tiếp các cột dưới đây:

Cột Ý nghĩa
TT Số thứ tự dòng trong bảng của xã, phường
Tên đường giao thông Tên tuyến đường, hoặc nhóm “Các tuyến đường giao thông đấu nối trực tiếp, không đấu nối trực tiếp” ra tuyến đó
Điểm đầu, Điểm cuối Hai đầu của đoạn đường; phần Bình Phước cũ gộp hai cột này dưới tên “Đoạn đường”
Giá đất ở Giá vị trí 1 của đất ở (đơn vị 1.000 đồng/m²)
Giá đất thương mại, dịch vụ Giá vị trí 1 của đất thương mại, dịch vụ (đơn vị 1.000 đồng/m²)
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Giá vị trí 1 của hai loại đất này (đơn vị 1.000 đồng/m²)

Khi một tuyến đường dài được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn nằm trên một dòng riêng, vì vậy bạn cần đọc hai cột “Điểm đầu” và “Điểm cuối” trước khi lấy giá.

Trang 1527 Phụ lục III, dòng 303 đường Võ Thị Sáu và các dòng đường đấu nối bên dưới
Trang 1527 Phụ lục III: dòng 303 là đoạn Võ Thị Sáu, các dòng sau là đường đấu nối

4. Vị trí 1, vị trí 2 và phạm vi của thửa đất được xác định, tính giá thế nào

Bảng giá ghi giá vị trí 1, còn vị trí và phạm vi được tính theo Điều 6 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND và Điều 6 Quy định kèm Nghị quyết 28:

Vị trí Thửa đất (điều kiện) Giá đất ở tính bằng
Vị trí 1 Mặt tiền giáp tuyến đường trong bảng giá 0-50 m: giá trong bảng; 50-100 m: 80%; trên 100 m: 60%
Vị trí 2 Không giáp đường 50 m đầu: 15% giá vị trí 1 tuyến gần nhất (Phụ lục VII); xa hơn: 10%

Thửa trên đường nhỏ lấy dòng đấu nối trong Phụ lục III, theo khoản 4 Điều 3 Quy định kèm Nghị quyết 28:

Loại đường Điều kiện
Đấu nối trực tiếp Nối thẳng vào tuyến chính, không qua đường nào khác
Không đấu nối trực tiếp Phải qua ít nhất một đường khác

Khoảng cách tính từ cạnh gần nhất của thửa tới mép ngoài hành lang an toàn đường bộ, bề rộng lấy ở chỗ hẹp nhất, nên bạn cần đo trên bản đồ địa chính mới nhất. Khi thửa giáp nhiều tuyến hoặc ở vùng giáp ranh tỉnh khác, bạn cần hỏi văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất, vì cách tính tùy từng trường hợp.

Sơ đồ phạm vi của vị trí 1 và vị trí 2 khi tính giá đất phi nông nghiệp
Vị trí 1 chia ba phạm vi, vị trí 2 chia hai phạm vi tính từ đường

5. Các bước tra giá đất của một thửa

Từ một địa chỉ cụ thể, việc tra giá gồm sáu bước:

  1. Đổi địa chỉ cũ sang tên xã, phường trong bảng giá, kể cả tên xã cũ của 10 phường mới.
  2. Tra số thứ tự và trang bắt đầu trong Mục lục, rồi mở đúng tệp.
  3. Tìm tên đường, rồi đọc hai cột “Điểm đầu” và “Điểm cuối” để chọn đúng đoạn có thửa đất.
  4. Xác định thửa đất nằm ở mặt đường chính hay trên một đường đấu nối, rồi lấy dòng tương ứng.
  5. Đọc cột giá của loại đất ghi trên giấy chứng nhận.
  6. Nếu thửa sâu quá 50 m hoặc không giáp đường, áp tỷ lệ theo Điều 6 Quy định kèm Nghị quyết 28.

6. Ví dụ: giá đất trên đường Võ Thị Sáu và các đường đấu nối

Đoạn Võ Thị Sáu từ Hà Huy Giáp tới Phạm Văn Thuận (phường Trấn Biên, trang 1527) có giá đất ở 49.500 nghìn đồng/m². Ngay dưới dòng này là sáu dòng cho đường nhựa, bê tông nối vào đoạn đó:

Dòng Loại đường Bề rộng và khoảng cách tới Võ Thị Sáu Đất ở (nghìn đồng/m²) Thương mại dịch vụ (nghìn đồng/m²) Cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (nghìn đồng/m²)
303 Mặt đường Võ Thị Sáu 49.500 34.700 29.700
304 Đấu nối trực tiếp Từ 5 m, cách đến 600 m; hoặc 3 m đến dưới 5 m, cách đến 400 m 21.000 14.700 12.600
305 Đấu nối trực tiếp Từ 5 m, cách trên 600 m; 3 m đến dưới 5 m, cách trên 400 m đến 600 m; dưới 3 m, cách đến 200 m 13.500 9.500 8.100
306 Đấu nối trực tiếp 3 m đến dưới 5 m, cách trên 600 m; dưới 3 m, cách trên 200 m 9.000 6.300 5.400
307 Không đấu nối trực tiếp Như dòng 304 18.900 13.200 11.300
308 Không đấu nối trực tiếp Như dòng 305 12.200 8.500 7.300
309 Không đấu nối trực tiếp Như dòng 306 8.100 5.700 4.900

Chẳng hạn, nhà nằm trên một đường bê tông rộng 4 m nối thẳng ra đoạn này, cách Võ Thị Sáu 300 m, được đọc theo dòng 304, nên giá đất ở là 21.000 nghìn đồng/m², chưa bằng một nửa giá mặt đường.

Giá tính ra là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế và phí, còn khoản phải nộp tùy từng hồ sơ, nên trước khi ký hợp đồng hay nộp hồ sơ, bạn nên hỏi cơ quan thuế hoặc văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Xem thêm: Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất 2026 mới nhất

IV. Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất 2026 ở Đồng Nai

1. Bảng giá đất Đồng Nai có áp dụng cho Bình Phước cũ không

Có. Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND là bảng giá thống nhất cho toàn Đồng Nai sau sáp nhập. Trong đó, các xã, phường thuộc Bình Phước cũ mang số thứ tự 56-95, bắt đầu từ phường Bình Phước ở trang 2776 của Phụ lục III. Bảng giá riêng của tỉnh Bình Phước cũ chỉ dùng đến hết ngày 31/12/2025.

2. Giá trong bảng giá có phải giá mua bán không

Không. Bảng giá đất là giá Nhà nước dùng để tính tiền sử dụng đất cùng các khoản thuế, phí liên quan, còn giá mua bán do người mua và người bán thỏa thuận. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ cho biết cơ chế mới từ năm 2026 hướng tới khắc phục chênh lệch giữa hai loại giá. Dù vậy, bạn vẫn không nên dùng bảng giá để định giá thửa đất khi mua bán.

V. Tìm mua nhà đất Đồng Nai theo đúng xã, phường trên Muaban.net

Giá trong tin đăng trên Muaban.net là giá chào của người bán, không phải giá trong bảng giá đất và cũng chưa phải giá chốt giao dịch. Dù vậy, đặt hai con số cạnh nhau sẽ thấy người bán đang chào cao hơn giá Nhà nước bao nhiêu trước khi thương lượng. Muaban.net có danh mục bán đất Đồng Nai để lọc theo khu vực, mức giá và diện tích, và danh mục bán đất Bình Phước cho người tìm đất ở Đồng Xoài, Chơn Thành hay Bình Long.

Trên đây là bảng giá đất Đồng Nai 2026 và cách tra giá cho từng thửa đất mà Muaban.net tổng hợp từ Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND. Hy vọng bạn tìm được đúng xã, phường, đoạn đường và vị trí của thửa đất đang quan tâm, để chủ động hơn khi làm thủ tục hay thương lượng mua bán. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thông tin và các tin mua bán nhà đất Đồng Nai mới nhất bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

  1. HĐND tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu năm 2026 (bản scan có chữ ký). Xem văn bản, truy xuất 07/10/2026.
  2. Công báo Đồng Nai, Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND, trang văn bản và 14 tệp đính kèm. Xem trang, truy xuất 08/10/2026.
  3. UBND xã Tà Lài, Nghị quyết Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, bản scan Phụ lục III. Xem trang, truy xuất 08/10/2026.
  4. Quốc hội, Nghị quyết 254/2025/QH15, Điều 7. Xem văn bản, truy xuất 01/10/2026.
  5. Quốc hội, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 257. Xem toàn văn, truy xuất 01/10/2026.
  6. Báo điện tử Chính phủ, Toàn văn Nghị quyết số 30/2026/QH16 thành lập thành phố Đồng Nai. Xem bài, truy xuất 07/10/2026.
  7. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Chính sách nổi bật về tiền lương, giảm thuế, bảng giá đất… có hiệu lực từ 1/1/2026. Xem bài, truy xuất 01/10/2026.