Bán hàng online ngày càng phổ biến và mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho cá nhân, hộ kinh doanh. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nghĩa vụ thuế bắt buộc theo quy định pháp luật đang được siết chặt hơn. Vậy bán hàng online có phải nộp thuế không và cần lưu ý những gì để tuân thủ đúng pháp luật? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ và áp dụng hiệu quả trong quá trình kinh doanh.

1. Bán hàng online có phải nộp thuế không?
Theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), cá nhân và hộ kinh doanh bán hàng online trên các nền tảng thương mại điện tử bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Các trường hợp phải đóng thuế khi bán hàng online bao gồm:
- Trường hợp bán trên các sàn TMĐT có chức năng thanh toán: Đối với các sàn TMĐT có tích hợp thanh toán như Shopee, TikTok Shop, Lazada…, sàn giao dịch sẽ thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán ngay khi giao dịch phát sinh thành công. Cá nhân, hộ kinh doanh không cần trực tiếp kê khai đối với phần doanh thu đã được sàn khấu trừ thuế.
- Trường hợp bán trên nền tảng không có chức năng thanh toán (Facebook, Zalo…): Khi bán hàng qua các nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp, cá nhân và hộ kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai và tự nộp thuế với cơ quan thuế thông qua hình thức điện tử theo quy định hiện hành.
- Trường hợp bán hàng không thường xuyên/phi thương mại: Đối với hoạt động bán hàng không thường xuyên, mang tính nhỏ lẻ hoặc phi thương mại, nghĩa vụ thuế vẫn có thể phát sinh nếu tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở lên theo quy định hiện hành. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tần suất, doanh thu và bản chất hoạt động để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế phù hợp.
- Trường hợp bán hàng không thường xuyên/phi thương mại:
Đối với hoạt động bán hàng không thường xuyên, mang tính nhỏ lẻ hoặc phi thương mại, nghĩa vụ thuế vẫn có thể phát sinh nếu tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở lên theo quy định hiện hành. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tần suất, mức doanh thu và bản chất hoạt động để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế phù hợp.

2. Quy định thuế kinh doanh online theo từng đối tượng
Quy định về thuế kinh doanh online tại Việt Nam năm 2025 được cập nhật rõ ràng theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025), Thông tư 40/2021/TT-BTC và các sửa đổi của Luật Thuế giá trị gia tăng. Mỗi đối tượng chịu sự điều chỉnh thuế khác nhau như sau:
a. Cá nhân, hộ kinh doanh, nhóm cá nhân
Cá nhân, hộ kinh doanh và nhóm cá nhân bán hàng online thông qua các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki, TikTok Shop…) hoặc mạng xã hội (Facebook, Zalo…) phải thực hiện nghĩa vụ thuế nếu doanh thu đạt ngưỡng chịu thuế theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, trường hợp doanh thu từ hoạt động kinh doanh online từ 100 triệu đồng/năm trở lên, cá nhân và hộ kinh doanh phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
Về ngưỡng miễn thuế:
- Trường hợp doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: được miễn cả thuế GTGT và thuế TNCN.
- Kể từ 01/7/2025, theo Luật Thuế GTGT sửa đổi, ngưỡng chịu thuế GTGT tăng lên 200 triệu đồng/năm, trong khi ngưỡng chịu thuế TNCN vẫn giữ ở mức 100 triệu đồng/năm.
b. Doanh nghiệp
Doanh nghiệp bán hàng online thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định chung của pháp luật thuế, không áp dụng phương pháp thuế khoán như cá nhân, hộ kinh doanh. Cụ thể:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): áp dụng theo từng mặt hàng, dịch vụ theo Luật Thuế GTGT hiện hành.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% trên thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả thu nhập cho người lao động, phải thực hiện khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

c. Người bán nước ngoài
Đối với người bán nước ngoài không cư trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động bán hàng online vào thị trường Việt Nam, pháp luật thuế Việt Nam vẫn có quy định quản lý cụ thể.
Theo điểm e Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, người bán nước ngoài phải đăng ký mã số thuế tại Việt Nam nếu phát sinh nghĩa vụ thuế từ hoạt động kinh doanh với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
3. Các loại thuế cần nộp khi bán hàng online
Khi kinh doanh online, nghĩa vụ thuế của người bán sẽ khác nhau tùy theo đối tượng kinh doanh (cá nhân, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp). Việc nắm rõ các loại thuế phải nộp giúp người bán chủ động kê khai, tránh vi phạm quy định và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt. Dưới đây là các loại thuế cần phải đóng khi bán hàng online theo từng đối tượng:
- Đối với cá nhân, hộ kinh doanh
Cá nhân và hộ kinh doanh bán hàng online có nghĩa vụ nộp thuế nếu doanh thu đạt ngưỡng chịu thuế theo quy định. Các loại thuế, phí phải nộp bao gồm:
| Loại thuế | Mô tả | Mức thu (tỷ lệ trên doanh thu) | Ghi chú |
| Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) | Áp dụng đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ |
|
Không phải nộp nếu tổng doanh thu ≤ 100 triệu đồng/năm |
| Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) | Đánh vào thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh |
|
Không phải nộp nếu tổng doanh thu ≤ 100 triệu đồng/năm |
| Lệ phí môn bài | Khoản phí bắt buộc theo bậc doanh thu của năm trước | 300.000 – 1.000.000 đồng/năm | Miễn lệ phí năm đầu thành lập hoặc doanh thu < 100 triệu đồng/năm |
| Các loại thuế khác (nếu có) | Áp dụng với ngành nghề đặc thù (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên…) | Theo quy định của luật chuyên ngành | Chỉ áp dụng với lĩnh vực đặc biệt |
Lưu ý: Thuế GTGT và TNCN của cá nhân, hộ kinh doanh thường được tính theo tỷ lệ trên doanh thu, không cần xác định chi phí hay lợi nhuận.

- Đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh online phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định chung của pháp luật thuế, áp dụng phương pháp kê khai, khấu trừ và quyết toán đầy đủ. Các loại thuế doanh nghiệp cần nộp bao gồm:
| Loại thuế | Mô tả | Mức thu | Ghi chú |
| Lệ phí môn bài | Phí bắt buộc nộp hàng năm đối với doanh nghiệp kinh doanh |
|
Nộp trước 30/01 hàng năm.
Miễn năm đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập |
| Thuế GTGT | Thuế trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra (phương pháp khấu trừ) |
|
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.
Kê khai tháng/quý, xuất hóa đơn GTGT |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) | Thuế đánh trên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh online |
|
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí hợp lệ.
Tạm nộp theo quý, quyết toán trước 31/3 năm sau |
| Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) | Thuế khấu trừ đối với thu nhập của người lao động |
|
Doanh nghiệp khấu trừ và nộp thay cho người lao động |
| Thuế xuất nhập khẩu | Áp dụng khi doanh nghiệp nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa | Theo biểu thuế xuất nhập khẩu từng mặt hàng | Áp dụng với hoạt động bán hàng online xuyên biên giới |
4. Cách tính thuế TNCN bán hàng online
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động bán hàng online được áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh, nhóm cá nhân khi doanh thu đạt ngưỡng chịu thuế theo quy định. Việc tính thuế TNCN được thực hiện theo phương pháp khoán trên doanh thu, không căn cứ vào lợi nhuận.
Số thuế TNCN phải nộp được xác định theo công thức:
| Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ tính thuế TNCN |
Trong đó:
- Tỷ lệ thuế TNCN phổ biến là 0,5% đối với hoạt động bán hàng hóa.
- Doanh thu làm căn cứ tính thuế TNCN là tổng số tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ tính thuế, bao gồm tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, tiền hoa hồng, tiền công và các khoản thu liên quan khác, đã bao gồm thuế.
- Trường hợp không xác định được doanh thu chịu thuế, do người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu và số thuế TNCN phải nộp theo quy định của pháp luật.
5. Chính sách thuế mới về bán hàng online năm 2025
Năm 2025 đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế, tác động trực tiếp đến hoạt động bán hàng online của cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp, đặc biệt là những người kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT). Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp người bán chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.
5.1. Sàn TMĐT sẽ nộp thuế thay cho người bán
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 Luật, kể từ ngày 01/4/2025, đơn vị quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện việc khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho người bán là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh khi phát sinh giao dịch trên sàn.
Điều này đồng nghĩa với việc, đối với các giao dịch bán hàng online thực hiện trên sàn TMĐT thuộc diện khấu trừ thuế, người bán không cần trực tiếp kê khai và nộp thuế đối với phần doanh thu đã được sàn thực hiện nghĩa vụ thuế thay.
Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số không thuộc diện khấu trừ, nộp thuế thay, người bán vẫn có trách nhiệm tự đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định.
5.2. Giảm 2% thuế GTGT trong 6 tháng đầu năm 2025
Theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, Chính phủ tiếp tục triển khai chính sách giảm 2% thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 của Quốc hội, cụ thể mức giảm 2% thuế GTGT được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15, trong thời gian từ 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025.
Chính sách này giúp giảm chi phí thuế đầu ra cho người bán, đồng thời hỗ trợ kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy hoạt động kinh doanh online trong nửa đầu năm 2025.

5.3. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT theo quy định mới
Một điểm thay đổi quan trọng khác là nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT đối với cá nhân và hộ kinh doanh.
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, kể từ ngày 01/01/2026, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 200 triệu đồng trở xuống sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Trước đó, theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT chỉ là 100 triệu đồng/năm. Việc nâng ngưỡng này được đánh giá là tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, đặc biệt là những người mới bắt đầu bán hàng online.
5.4. Đơn hàng giá trị nhỏ sẽ không còn được miễn thuế GTGT
Theo Mục 8 Nghị quyết 174/2024/QH15, chính sách miễn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh theo Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg sẽ chính thức chấm dứt hiệu lực, cụ thể:
- Trước đây, hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1 triệu đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
- Kể từ khi quy định mới được áp dụng, tất cả hàng hóa nhập khẩu, kể cả đơn hàng có giá trị nhỏ, đều phải nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu theo quy định.
Quy định này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bán hàng online xuyên biên giới, đặc biệt là các cá nhân, hộ kinh doanh nhập hàng giá trị nhỏ từ nước ngoài về để bán trong nước.
6. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế khi bán hàng online
Tùy theo hình thức kinh doanh và nền tảng bán hàng, cá nhân và hộ kinh doanh bán hàng online có thể tự kê khai, nộp thuế trực tiếp hoặc được sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.
6.1. Trường hợp tự kê khai
Trường hợp này áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng online không thuộc diện sàn TMĐT khấu trừ và nộp thuế thay, hoặc kinh doanh qua các nền tảng không có chức năng thanh toán (Facebook, Zalo, website cá nhân…).
a. Hồ sơ khai thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai cần chuẩn bị các hồ sơ sau:
- Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Chứng từ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế (nếu có), áp dụng trong trường hợp được giảm tỷ lệ % tính thuế GTGT theo quy định pháp luật.
Việc kê khai có thể thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (eTax) hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.

b. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kê khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
c. Thời hạn nộp thuế
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế do có sai sót, thời hạn nộp thuế được tính theo kỳ tính thuế có điều chỉnh.
Trong trường hợp này, cá nhân, hộ kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế gồm thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài (nếu thuộc diện phải nộp).
6.2. Trường hợp nộp qua nền tảng thương mại điện tử
Trường hợp này áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phát sinh doanh thu và thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh theo quy định.
a. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ kê khai thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa (nếu cơ quan thuế yêu cầu).
Việc kê khai có thể căn cứ vào dữ liệu doanh thu do sàn TMĐT cung cấp, sao kê thanh toán và thông tin giao dịch thực tế.
b. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu.
Trong nhiều trường hợp hiện nay, theo chính sách mới, sàn thương mại điện tử sẽ thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán. Khi đó, người bán cần theo dõi doanh thu, số thuế đã bị khấu trừ để đảm bảo dữ liệu chính xác và phục vụ việc quyết toán (nếu có yêu cầu).

7. Mức phạt chậm nộp thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp bán hàng online
Trong quá trình bán hàng online, cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thuế. Trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế, người nộp thuế có thể bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, tùy theo mức độ và thời gian vi phạm.
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
| Thời gian nộp chậm | Mức xử phạt |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp có tình tiết giảm nhẹ nêu trên) | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
Một trong các hành vi sau:
|
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước thời điểm lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
8. Câu hỏi thường gặp về nộp thuế bán hàng online
Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?
Người bán không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh nếu hoạt động mang tính nhỏ lẻ, không thường xuyên, không có địa điểm cố định (theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định 39/2007/NĐ-CP). Tuy nhiên, nếu kinh doanh thường xuyên, quy mô lớn hoặc có địa điểm cố định, người bán nên đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh để tránh rủi ro pháp lý và hưởng lợi ích như xuất hóa đơn hợp pháp.
Bán hàng online nhỏ lẻ, không đăng ký kinh doanh có phải nộp thuế không?
Có. Người bán vẫn phải nộp thuế nếu doanh thu hàng năm vượt ngưỡng miễn thuế, dù không đăng ký kinh doanh. Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu từ kinh doanh online dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT và TNCN. Nếu vượt ngưỡng này, người bán phải đăng ký mã số thuế và nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu (không phân biệt nhỏ lẻ hay tự phát).
Khi nào hộ kinh doanh không phải nộp thuế?
Hộ kinh doanh không phải nộp thuế GTGT và TNCN khi doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm dưới hoặc bằng 100 triệu đồng. Từ 01/7/2025, ngưỡng miễn thuế GTGT có thể điều chỉnh theo Luật Thuế GTGT sửa đổi, nhưng TNCN vẫn giữ 100 triệu đồng. Nếu doanh thu vượt ngưỡng, hộ phải nộp thuế trên toàn bộ doanh thu (không trừ ngưỡng).
Bán hàng trên Facebook có phải nộp thuế không?
Người bán phải nộp thuế nếu doanh thu vượt 100 triệu đồng/năm. Facebook không có chức năng thanh toán trực tiếp như các sàn TMĐT nên người bán phải tự đăng ký, tự kê khai và tự nộp thuế qua cổng thuế điện tử (theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP và Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Doanh thu tính thuế được tính như thế nào?
Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, dịch vụ, hoa hồng, phụ thu, thưởng khuyến mại, chiết khấu và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ (bao gồm cả thuế nếu có, theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Cơ quan thuế tính doanh thu online bằng cách nào?
Cơ quan thuế xác định doanh thu qua nhiều nguồn:
- Các sàn TMĐT có thanh toán phải cung cấp dữ liệu giao dịch, doanh thu người bán hàng tháng/quý (theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP).
- Dữ liệu từ ngân hàng (giao dịch chuyển khoản), đơn vị vận chuyển, ví điện tử.
- Kiểm tra thực tế, đối chiếu quảng cáo, livestream, tài khoản mạng xã hội.
- Nếu người bán không kê khai chính xác, cơ quan thuế ấn định doanh thu và truy thu, phạt.
Bán hàng online chỉ ship nội bộ bạn bè có phải đóng thuế không?
Hoạt động này thường không phải đóng thuế nếu không mang tính chất kinh doanh thường xuyên, quy mô nhỏ, không quảng cáo chuyên nghiệp và doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm (xem như phi thương mại, thanh lý cá nhân). Tuy nhiên, nếu lặp lại thường xuyên, có doanh thu đáng kể hoặc quảng cáo rộng rãi, cơ quan thuế coi là kinh doanh và yêu cầu nộp thuế nếu vượt ngưỡng.
Lời kết
Bán hàng online có phải nộp thuế không là thắc mắc phổ biến của nhiều người mới bắt đầu kinh doanh trực tuyến. Chỉ cần nắm rõ ngưỡng miễn thuế và tuân thủ kê khai đúng hạn, bạn hoàn toàn có thể kinh doanh online hợp pháp mà không lo rủi ro truy thu hay phạt. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật nhanh chóng và chính xác những quy định kinh doanh mới nhất và kinh nghiệm mua bán kinh doanh thực tế giúp bạn chủ động hơn trên hành trình bán hàng online.
Nguồn tham khảo: Einvoice, Kế toán An Pha, MISA meInvoice
Tham khảo thêm:
- Bán hàng online nên bán gì? Gợi ý sản phẩm lợi nhuận cao cho người mới bắt đầu
- Hướng dẫn cách bán hàng trên Shopee cho người mới bắt đầu


