“Học phí Đại học Sài Gòn bao nhiêu?” là câu hỏi luôn được các bậc phụ huynh và các bạn học sinh quan tâm khi có nhu cầu đăng kí nguyện vọng vào trường Đại học Sài Gòn. Hãy theo dõi bài viết của Muaban.net dưới đây để biết thêm thông tin xoay quanh học phí Đại học Sài Gòn.
I. Cập nhật giá học phí Đại Học Sài Gòn năm học 2026 – 2027
Học phí Đại học Sài Gòn năm học 2026–2027 đang là chủ đề được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm khi trường tiếp tục thực hiện lộ trình tự chủ tài chính. Hiện tại, SGU chưa công bố đầy đủ bảng học phí chính thức cho năm học 2026–2027, tuy nhiên nhà trường đã đưa ra mức học phí dự kiến dành cho khóa tuyển sinh 2026.
Học phí của SGU trong những năm gần đây có xu hướng tăng đều, đặc biệt ở nhóm ngành công nghệ và chương trình chất lượng cao. Một số ngành hiện đã vượt mốc 140–200 triệu đồng cho toàn khóa học.
Có thể dự đoán học phí Đại học Sài Gòn năm học 2026–2027 sẽ tiếp tục tăng khoảng 5–15% tùy ngành đào tạo. Các ngành thuộc nhóm sau đây, được dự đoán sẽ có mức tăng mạnh hơn mặt bằng chung.
- Công nghệ thông tin
- Trí tuệ nhân tạo
- Khoa học dữ liệu
- Ngôn ngữ Anh chất lượng cao

II. Học phí Đại Học Sài Gòn năm học 2025-2026
Có thể dự đoán học phí năm học 2026–2027 dựa trên bảng học phí năm 2025–2026 mà nhà trường đã công bố trước đó. Hiện SGU áp dụng hình thức thu học phí theo tín chỉ và chia theo từng nhóm ngành đào tạo.
1. Học phí chương trình Đại Trà
Dưới đây là bảng học phí hệ đại học chính quy đại trà năm học 2025–2026 của Đại học Sài Gòn:
| Ngành đào tạo | Học phí toàn khóa | Số tín chỉ | Học phí/tín chỉ |
|---|---|---|---|
| Các ngành đào tạo giáo viên | 76.400.000 | 139 | 549.640 |
| Quản lý giáo dục | 92.820.000 | 139 | 667.770 |
| Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật, Kinh doanh quốc tế, Kiểm toán | 120.666.000 | 139 | 868.101 |
| Khoa học môi trường | 129.948.000 | 139 | 934.878 |
| Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ kỹ thuật môi trường | 150.445.400 | 169 | 890.209 |
| Kỹ thuật điện, Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử | 150.445.400 | 168 | 895.508 |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 150.445.400 | 167 | 900.871 |
| Khoa học dữ liệu | 129.948.000 | 134 | 969.761 |
| Trí tuệ nhân tạo | 129.948.000 | 135 | 962.578 |
| Toán ứng dụng | 116.025.000 | 139 | 834.712 |
| Việt Nam học, Quốc tế học | 116.025.000 | 139 | 834.712 |
| Tâm lý học | 116.025.000 | 137 | 846.898 |
| Thông tin – thư viện | 111.384.000 | 139 | 801.324 |
| Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 120.666.000 | 146 | 826.479 |
| Du lịch | 120.666.000 | 139 | 868.101 |
| Ngôn ngữ Anh | 129.948.000 | 138 | 941.652 |
| Địa lý học, Lịch sử | 78.897.000 | 139 | 567.604 |
2. Học phí chương trình chất lượng cao
Bên cạnh hệ đại trà, Đại học Sài Gòn còn triển khai chương trình chất lượng cao với mức học phí cao hơn nhưng đi kèm:
- Sĩ số lớp nhỏ.
- Tăng cường tiếng Anh.
- Cơ sở vật chất tốt hơn.
- Định hướng thực hành và kết nối doanh nghiệp.
Dưới đây là bảng học phí chương trình chất lượng cao năm học 2025–2026:
| Ngành | Học phí toàn khóa | Số tín chỉ | Học phí/tín chỉ |
|---|---|---|---|
| Công nghệ thông tin | 193.429.800 | 169 | 1.144.555 |
| Kế toán | 143.871.000 | 139 | 1.035.043 |
| Ngôn ngữ Anh | 153.153.000 | 138 | 1.109.804 |
| Quản trị kinh doanh | 143.871.000 | 139 | 1.035.043 |

Xem ngay: Cập Nhật Học Phí Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM 2026 – 2027
3. Học phí chương trình đào tạo hệ vừa học vừa làm
Do sinh viên học theo chương trình này thường có các khoản phí bên ngoài như thuê trọ, thuê căn hộ … nên học phí hệ vừa học vừa làm (VLVH) tại Đại học Sài Gòn (SGU) thường thấp hơn hoặc tương đương so với hệ chính quy, dao động khoảng 14 – 20 triệu đồng/năm học. Mức phí này được tính theo tín chỉ, trung bình từ 700.000 – 1.000.000 VNĐ/tín chỉ, tùy thuộc vào ngành đào tạo và thời điểm áp dụng.
III. Chính sách miễn giảm học phí
Bên cạnh học phí, nhiều thí sinh cũng quan tâm đến các chính sách hỗ trợ tài chính của nhà trường. Hiện nay, Đại học Sài Gòn áp dụng nhiều chính sách miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước dành cho các đối tượng ưu tiên.
1. Đối tượng miễn giảm 100% học phí
|
Đối tượng miễn giảm |
Chế độ miễn giảm tại trường |
|
Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo (MỖI HỌC KỲ PHẢI NỘP BỔ SUNG GIẤY HỘ NGHÈO/CẬN NGHÈO MỚI) |
Được miễn học phí và được hỗ trợ chi phí học tập/10 tháng tại trường (bằng 60% mức lương cơ bản theo quy định của Nhà nước) |
|
Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ được bảo trợ xã hội tại địa phương (CHỈ CẦN NỘP HỒ SƠ 1 LẦN TẠI TRƯỜNG) |
Được miễn học phí và được trợ cấp xã hội/ 12 tháng tại trường |
|
Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30/7/2012 của Văn phòng Quốc hội (CHỈ CẦN NỘP HỒ SƠ 1 LẦN TẠI TRƯỜNG) |
Được miễn học phí |
|
Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (MỖI HỌC KỲ PHẢI NỘP BỔ SUNG GIẤY HỘ NGHÈO/CẬN NGHÈO MỚI) |
Được miễn học phí và được trợ cấp xã hội/ 12 tháng tại trường |
Xem thêm: Học phí đại học Văn Lang khóa K31 năm học 2026 – 2027
2. Đối tượng miễn giảm 70% học phí
|
Đối tượng miễn giảm |
Chế độ miễn giảm tại trường |
|
Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (được xác định theo các văn bản quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư 09/2016) (MỖI HỌC KỲ PHẢI NỘP BỔ SUNG BẢN SAO HỘ KHẨU MỚI) |
Được giảm 70% học phí và được trợ cấp dân tộc/12 tháng tại trường |
3. Đối tượng miễn giảm 50% học phí
|
Đối tượng miễn giảm |
Chế độ miễn giảm tại trường |
|
Sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. (CHỈ CẦN NỘP HỒ SƠ 1 LẦN TẠI TRƯỜNG) |
Được giảm 50% học phí |
|
Sinh viên thuộc diện hộ dân có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án công ở TP. HCM. (CHỈ CẦN NỘP HỒ SƠ 1 LẦN TẠI TRƯỜNG) |
Được giảm 50% học phí |
Xem thêm: Học phí Đại Học Công Nghệ TP.HCM (HUTECH) năm học 2026-2027
IV. Chính sách học bổng
Đại học Sài Gòn có những chính sách học bổng khuyến khích học tập nhằm trợ giúp các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn giảm bớt gánh nặng về chi phí theo học tại trường. Các điều kiện cần có để được hưởng những chính sách học bổng tại trường Đại học Sài Gòn:
- SV học ít nhất 14 tín chỉ trong học kì đang xét. (không tính những môn mà sv đã rút môn học).
- SV có ĐTB học kỳ tối thiểu 6.0 trở lên.
- SV không rớt môn nào, điểm quá trình, thi cuối kỳ không có môn nào dưới 5 điểm (không tính GDTC và GDQP).
=> Khi SV nằm trong tốp 10% của loại học bổng cao nhất của ngành và khóa (Cả SP và Ngoài SP). Xếp loại học bổng được tính bằng cách kết hợp giữa điểm học tập và điểm rèn luyện. Thì sv sẽ được nhận học bổng nếu đạt các điều kiện tối thiểu ở trên.
Trường hợp nếu nhiều hơn 2 sinh viên cùng xếp loại học bổng, cùng điểm học tập và điểm rèn luyện, đạt các điều kiện tối thiểu, cùng nằm trong tốp 10% của ngành và khóa dẫn đến vượt chỉ tiêu thì nhà trường sẽ chọn tất cả các sinh viên diện này.
Trường hợp cùng loại học bổng nhưng điểm học tập và điểm rèn luyện khác nhau, thì sẽ căn cứ theo điểm học tập để ưu tiên chọn bạn có điểm học tập cao hơn.
Chính sách học bổng khuyến khích học tập tại trường như sau:
|
Loại học bổng |
Số tiền/ tháng |
|||
|
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Chất lượng cao |
Nhóm ngành sư phạm |
|
|
Xuất sắc |
750.000 |
825.000 |
2.800.000 |
500.000 |
|
Giỏi |
700.000 |
775.000 |
2.750.000 |
450.000 |
|
Khá |
650.000 |
725.000 |
2.700.000 |
400.000 |
Cụ thể:
- Nhóm 1 bao gồm các ngành: Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng, Khoa học thư viện, Thông tin – Thư viện, Luật, Tâm lý học, Kinh doanh quốc tế.
- Nhóm 2 bao gồm các ngành: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật Điện – Điện tử, Kỹ thuật Điện tử – Truyền thông, Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử, Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Truyền thông, Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Thanh nhạc, Ngôn ngữ Anh, Việt nam học, Quốc tế học, Toán ứng dụng.
- Nhóm Đại học chất lượng cao: Công nghệ thông tin chất lượng cao.
- Nhóm ngành sư phạm: Quản lý giáo dục, Giáo dục chính trị, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm các môn như Tiếng Anh, Vật Lý, Sinh học, Hóa học, Khoa học tự nhiên, Địa lý, Lịch sử, Ngữ văn, Toán.

V. Những thắc mắc thường gặp về học phí Đại Học Sài Gòn năm 2026 – 2027?
Bên cạnh mức học phí và các chính sách hỗ trợ tài chính, nhiều thí sinh cũng có khá nhiều thắc mắc liên quan đến cách đóng học phí, chương trình chất lượng cao hay chính sách miễn giảm tại SGU. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về học phí Đại học Sài Gòn năm học 2026 – 2027 được nhiều người quan tâm.
1. Học phí Đại học Sài Gòn năm 2026–2027 đã công bố chưa?
Hiện SGU chưa công bố chính thức học phí năm học 2026–2027. Tuy nhiên, dựa trên bảng học phí 2025–2026, nhiều ngành được dự đoán sẽ tiếp tục tăng khoảng 5–10%.
2. Một học kỳ tại SGU tốn khoảng bao nhiêu tiền?
Học phí mỗi học kỳ thường dao động khoảng 8–12 triệu đồng đối với hệ đại trà và khoảng 15–25 triệu đồng với hệ chất lượng cao.
3. Tổng chi phí học 4 năm tại SGU khoảng bao nhiêu?
Nếu tính cả học phí và sinh hoạt tại TP.HCM, tổng chi phí toàn khóa thường dao động khoảng 250–400 triệu đồng tùy ngành và nhu cầu cá nhân.
4. Ngành nào có học phí cao nhất tại Đại học Sài Gòn?
Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo hiện là nhóm ngành có học phí cao nhất ở hệ đại trà. Với hệ chất lượng cao, Công nghệ thông tin có tổng học phí toàn khóa gần 193 triệu đồng.
5. Học phí Đại học Sài Gòn có thấp hơn trường tư không?
Nhìn chung, học phí SGU vẫn thấp hơn đa số trường đại học tư thục tại TP.HCM, đặc biệt ở hệ đại trà.
Toàn bộ những thông tin bên trên mong có thể cung cấp phần nào cho các sinh viên khi có ý định chọn trường Đại học Sài Gòn biết được học phí Đại học Sài Gòn là bao nhiêu và những chương trình học ở đây có học phí như thế nào. Mong rằng, những thông tin hữu ích này có thể giải đáp những thắc mắc của bạn xoay quanh học phí Đại học Sài Gòn. Mọi người đừng quên truy cập vào Muaban.net để đọc được những thông tin bổ ích, mới lạ ở nơi đây nhé.







