Đối với những ai đang muốn theo học trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thì xét điểm học bạ luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Bài viết này Mua Bán sẽ hướng dẫn bạn cách tính điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật năm 2023 cực dễ, tham khảo ngay!
1. Giới thiệu chung về điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật
Điểm xét học bạ là một phương thức đánh giá năng lực và kiến thức của học sinh để xét tuyển vào trường đại học Sư phạm Kỹ Thuật. Học bạ được coi là yếu tố quan trọng trong quá trình xét tuyển, bên cạnh kết quả kỳ thi tuyển sinh. Thông thường, điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật dựa trên các thành phần sau:
- Điểm của những môn trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm ưu tiên.
- Hệ số nhân.
2. Cách tính điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật
Cách tính điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật dựa vào trung bình học bạ 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (Có 2 hoặc 3 môn), mỗi môn từ 5,0 điểm trở lên. Bạn tính theo công thức sau:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình môn 1,2,3 + Điểm ưu tiên |
Ví dụ: Một học sinh có điểm trung bình 5 kỳ của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển lần lượt là 6 điểm, 9 điểm, 8 điểm và 2 điểm ưu tiên thì Điểm xét tuyển = 6+8+9+2 = 25 điểm.
Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm tiếng Anh, môn tiếng Anh sẽ nhân hệ số 2. Các ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất thì môn Vẽ cũng được nhân hệ số 2. Ta sẽ có được cách tính điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật đối với các ngành này như sau:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm trung bình môn 1, 2 + Điểm trung bình môn tiếng Anh hoặc Điểm Vẽ x 2) x 3⁄4 + Điểm ưu tiên. |
Ví dụ: Một học sinh có điểm trung bình 5 kỳ của 2 môn và môn Vẽ trong tổ hợp xét tuyển lần lượt là 6 điểm, 7 điểm, 8 điểm và không có điểm ưu tiên thì Điểm xét tuyển = (6+7+8×2)x 3⁄4 = 21, 75 điểm.
Tìm Hiểu: Khối D10 gồm những môn nào? Các ngành học xét tuyển khối D10
2.1 Yêu cầu hồ sơ xét tuyển học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật
Hiện nay trường Sư Phạm Kỹ Thuật không nhận còn nhận hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại, bạn chỉ có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến tại trang xét tuyển. Để đăng ký, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- 1 ảnh 3×4.
- Ảnh CMND/CCCD (Ảnh chụp cần rõ nét, đủ ánh sáng, thể hiện đủ thông tin, đối với CCCD cần hiện rõ hình ảnh QR).
- Ảnh học bạ kết quả học tập 5 học kỳ (Chỉ cần chụp trang bảng điểm bên trái, ảnh chụp cần rõ nét, phải có dòng “Năm học” và “Họ và tên” nằm ở trên bảng điểm, thể hiện rõ dấu mộc màu đỏ từ trường THPT. Đối với bảng điểm điện tử, cần in ra và đến trường THPT đang học đóng dấu mộc. Đối với học bạ photo, cần phải công chứng).
- Ảnh các chứng chỉ khác nếu cần (IELTS / SAT / Bằng khen…).
2.2 Thời gian xét tuyển học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật
Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật là từ ngày 01/3/2023 đến hết ngày 06/6/2023. Vào ngày 30/6/2023 trường sẽ công bố kết quả học sinh đủ điều kiện vào học tại trường (Công bố chính thức khi học sinh được công nhận tốt nghiệp THPT).
2.3 Mức điểm chuẩn xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật
Trường Sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành trình độ Đại học hệ chính quy đại trà, chất lượng cao theo phương thức tuyển sinh xét học bạ THPT năm 2023 như sau:
- Thí sinh trường chuyên, 2 ngành có mức điểm chuẩn cao nhất 28,5 điểm gồm Công nghệ thông tin (Đại trà), Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà).
- Thí sinh trường TOP 200, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà) và Công nghệ thông tin là 2 ngành có điểm chuẩn cao nhất ở mức 28,75 điểm.
- Thí sinh các trường còn lại, nhiều ngành đại trà có điểm chuẩn ở mức 29,75 điểm như: Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Công nghệ thông tin…
- Thí sinh thi năng khiếu và xét học bạ, mức điểm chuẩn các ngành từ 21 đến 24,25 điểm.
- Thí sinh ở các trường THPT liên kết – diện trường chuyên, ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng có điểm chuẩn cao nhất là 28,25 điểm.
3. Quy trình nộp hồ sơ xét tuyển học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật
Để nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào trường Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, bạn cần phải làm theo các bước hướng dẫn sau:
Bước 1: Kiểm tra các yêu cầu và thông tin liên quan.
Trước khi bắt đầu nộp hồ sơ xét học bạ, bạn cần kiểm tra kỹ các thông tin và yêu cầu của trường Sư Phạm Kỹ Thuật. Những bài viết có chứa yêu cầu tuyển sinh, thông báo của nhà trường, thông tin học phí… có thể dễ dàng được tìm thấy trên website của trường hoặc ở phòng Tư vấn tuyển sinh.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ.
Khi đã kiểm tra các thông tin và yêu cầu của nhà trường, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hình ảnh của các loại giấy tờ (Ảnh 3×4, ảnh CCCD/CMND, ảnh học bạ 5 học kỳ của tổ hợp môn xét tuyển và các loại giấy tờ khác). Cần đảm bảo hình ảnh được chụp đúng theo yêu cầu của nhà trường để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét tuyển học bạ.
Bước 3: Nộp hồ sơ.
Khi đã chuẩn bị đủ ảnh chụp hồ sơ, bạn chỉ cần nộp lên hệ thống tuyển sinh mà không cần gửi qua đường bưu điện hay đến trực tiếp trường. Sau khi đã nộp hồ sơ trực tuyến, bạn phải đóng phí xét tuyển là 15.000 đồng/1 nguyện vọng, nộp qua ngân hàng theo thông tin sau:
- Số tài khoản: 3141.000.4123270 – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Ngân hàng: BIDV – Chi nhánh Đông Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh.
- Nội dung chuyển khoản: [Số CMND/CCCD] [Họ tên thí sinh] [Nộp phi xét tuyển nguyện vọng].
Tham khảo thêm một số tin đăng về việc làm bán thời gian cho sinh viên ngay tại website của Muaban.net |
4. Điểm ưu tiên và cách tính điểm ưu tiên trong xét tuyển Sư Phạm Kỹ Thuật
Điểm ưu tiên khi xét tuyển trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh được tính dựa trên các tiêu chí sau:
- Thí sinh được ưu tiên theo chính sách Nhà nước: Cộng 0,5 điểm cho các thí sinh là con em các chiến sĩ cán bộ, người có công với cách mạng; con em của liệt sĩ.
- Thí sinh thuộc các khu vực tuyển sinh (Khu vực 1, 2 và 2 Nông thôn): Được cộng tối đa 0,75 điểm.
- Học sinh giỏi, ưu tú trong các kỳ thi, cuộc thi quốc tế, quốc gia: Cộng thêm tối đa là 1 điểm.
- Học sinh giỏi, sinh viên ưu tú của trường THPT, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh: Được cộng thêm điểm tối đa là 0,5 điểm.
Tìm Hiểu: Khu Vực Tuyển Sinh Là Gì? Các Đối Tượng Được Hưởng Điểm Ưu Tiên
5. Điểm THPT các môn ảnh hưởng như thế nào đến điểm xét tuyển học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật?
Điểm xét học bạ các môn sẽ ảnh hưởng khá lớn đến kết quả xét tuyển học bạ của trường Sư Phạm Kỹ Thuật. Bởi vì các môn xét tuyển sẽ có trọng số khác nhau trong công thức tính điểm xét tuyển, nếu thí sinh có điểm cao ở các môn thi này thì điểm xét tuyển của họ sẽ cao, đồng nghĩa cơ hội trúng tuyển vào ngành mình mong muốn cũng cao hơn.
6. Điểm chuẩn đại học Sư Phạm Kỹ Thuật 2023
Bên cạnh tìm hiểu cách tính điểm xét tốt nghiệp, điểm xét học bạ thì vấn đề điểm chuẩn năm 2023 của các trường đại học cũng nhận được không ít sự quan tâm từ học sinh, phụ huynh. Điểm chuẩn xét học bạ vào trường Sư Phạm Kỹ Thuật được tính bằng cách chia theo nhóm đối tượng dưới đây:
- Nhóm 1 – Xét học bạ THPT đối với học sinh trường chuyên.
- Nhóm 2 – Xét học bạ THPT đối với học sinh trường TOP 200.
- Nhóm 3 – Xét học bạ THPT đối với học sinh trường còn lại.
- Nhóm 4 – Xét học bạ THPT đối với các trường THPT liên kết – diện trường chuyên.
- Nhóm 5 – Xét học bạ THPT đối với các trường THPT liên kết – diện các trường còn lại.
Dựa vào các nhóm trên, trường công bố mức điểm chuẩn như sau:
Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn theo nhóm đối tượng | |||
1 | 2 | 3 | 4 | ||
7140246D | Sư phạm Công nghệ | 20,25 | 20,25 | 20,25 | 20,25 |
7140231D | Sư phạm tiếng Anh (Đại trà) | 28 | 28,5 | 29 | 27 |
7220201D | Ngôn ngữ Anh (Đại trà) | 24,4 | 25 | 26 | 24 |
7380101D | Luật (Đại trà) | 24,25 | 25 | 27 | 21 |
7340120D | Kinh doanh quốc tế (Đại trà) | 25,25 | 25,25 | 27 | 24,25 |
7340122D | Thương mại điện tử (Đại trà) | 26 | 27 | 28 | 25 |
7340122C | Thương mại điện tử (CLC tiếng Việt) | 25 | 26 | 27,75 | 24 |
7340301D | Kế toán (Đại trà) | 22 | 22,5 | 25,5 | 21,5 |
7340301C | Kế toán (Chất lượng cao) | 21 | 21,25 | 24,5 | 21 |
74801080 | Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà) | 24 | 25,25 | 27,25 | 23,25 |
7480108A | Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh) | 23 | 24 | 26 | 21 |
7480108C | Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt) | 22,5 | 24,5 | 27,25 | 21 |
7480201D | Công nghệ thông tin (Đại trà) | 27,25 | 27,5 | 28,75 | 26,25 |
7480201C | Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt) | 26,5 | 28 | 29 | 23,25 |
7480201A | Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh) | 25 | 26,75 | 28 | 23,25 |
74801180 | Hệ thống nhúng và IoT (Đại trà) | 23,5 | 24,5 | 27 | 22,75 |
7580205D | Kỹ thuật xây dựng giao thông (Đại trà) | 22,5 | 22,5 | 22,5 | 21 |
7549002D | Kỹ nghệ gỗ và nội thất (Đại trà) | 20 | 20 | 20 | 20 |
7580302D | Quản lý xây dựng (Đại trà) | 21,5 | 22,5 | 23,5 | 21,5 |
7810202D | Quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà) | 22,5 | 23,5 | 24,5 | 21 |
7510106D | Hệ thống công trình xây dựng (Đại trà) | 21,5 | 21,5 | 22 | 21 |
7480203D | Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà) | 24,25 | 24,75 | 28 | 22 |
7510102D | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà) | 21 | 22 | 24,25 | 21 |
7510102A | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh) | 20 | 20 | 20,25 | 20,25 |
7510102C | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt) | 21 | 21 | 23,25 | 21 |
7510201D | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà) | 22,25 | 23,25 | 26,25 | 21 |
7510201A | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh) | 21 | 22 | 23 | 21 |
7510201C | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt) | 21,5 | 23 | 26 | 21 |
7510202D | Công nghệ chế tạo máy (Đại trà) | 21,5 | 21,75 | 23 | 21 |
7510202C | Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt) | 21 | 21,75 | 22,75 | 21 |
7510202A | Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh) | 20 | 20 | 20,25 | 20,25 |
7510202N | Công nghệ chế tạo máy (CLC Việt – Nhật) | 21,25 | 21,25 | 22 | 21 |
75102030 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà) | 23 | 23,5 | 25 | 21,5 |
7510203C | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt) | 22,75 | 24,75 | 26,75 | 21 |
7510203A | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh) | 21 | 22 | 24 | 21 |
75102050 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà) | 25 | 26 | 27 | 23 |
7510205C | Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt) | 25,25 | 26 | 27,5 | 23 |
7510205A | Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh) | 24,25 | 25,25 | 26,25 | 23,25 |
7510206D | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà) | 22 | 22,25 | 23,25 | 21 |
7510206A | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh) | 20 | 20 | 20,25 | 20,25 |
7510206C | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt) | 21 | 22 | 23 | 21 |
7510209D | Robot và trí tuệ nhân tạo (Đại trà) | 26,25 | 27,25 | 28,25 | 23,25 |
7510208D | Năng lượng tái tạo (Đại trà) | 21,25 | 21,75 | 22,75 | 21 |
7510301D | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử (Đại trà) | 22,5 | 23,25 | 25,5 | 21 |
7510301C | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử (CLC tiếng Việt) | 24 | 25 | 26 | 21 |
7510301A | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử (CLC tiếng Anh) | 20,5 | 21,5 | 22,5 | 21 |
7510302D | Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông (Đại trà) | 21,75 | 22,75 | 23,75 | 21 |
7510302A | Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông (CLC tiếng Anh) | 20,75 | 20,75 | 21 | 21 |
7510302N | Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông (CLC Việt – Nhật) | 21,5 | 21,5 | 21,5 | 21 |
7510302C | Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông (CLC tiếng Việt) | 22 | 24 | 26 | 21 |
7510303D | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà) | 25,25 | 26,25 | 27,75 | 24 |
7510303C | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt) | 25,25 | 26 | 28 | 22,5 |
7510303A | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh) | 23,5 | 24,5 | 27 | 22,5 |
7510401D | Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà) | 25 | 26 | 27 | 24 |
7510401C | Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC tiếng Việt) | 23 | 23,75 | 26,5 | 21,5 |
7510406D | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà) | 21 | 21 | 21 | 21 |
7510406C | Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt) | 21 | 21 | 21 | 21 |
7510402D | Công nghệ vật liệu (Đại trà) | 20 | 20 | 20 | 20 |
7510601D | Quản lý công nghiệp (Đại trà) | 23 | 24 | 25,5 | 22,5 |
7510601C | Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt) | 22 | 23 | 24 | 21 |
7510601A | Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh) | 20,25 | 20,25 | 20,25 | 20,25 |
7520212D | Kỹ thuật y sinh (Đại trà) | 23 | 24 | 25,5 | 21 |
7510605D | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà) | 26 | 26,5 | 28,25 | 24,5 |
7510801D | Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà) | 21 | 21,25 | 21,5 | 21 |
7510801C | Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt) | 21 | 21,25 | 21,5 | 21 |
7520117D | Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà) | 20 | 20 | 20,5 | 20,5 |
7540101D | Công nghệ thực phẩm (Đại trà) | 21,25 | 23,25 | 25 | 21 |
7540101C | Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt) | 21 | 22 | 23 | 21 |
7540101A | Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh) | 22,25 | 22,25 | 22,25 | 21 |
7540209D | Công nghệ may (Đại trà) | 21 | 21,5 | 21,75 | 21,25 |
7540209C | Công nghệ may (CLC tiếng Việt) | 21 | 21 | 21 | 21 |
74802020 | An toàn thông tin (Đại trà) | 23 | 25 | 27,25 | 21 |
78401 l0D | Quản lý và vận hành hạ tầng (Đại trà) | 20 | 20 | 20 | 20 |
Nguồn: tuyensinh.hcmute.edu.vn
Xét điểm đầu vào bằng học bạ giúp đánh giá khả năng học tập, tăng tính công bằng, xây dựng đội ngũ học sinh đa dạng và đánh giá đúng tiềm năng và đam mê của học sinh. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về cách tính điểm xét học bạ Sư Phạm Kỹ Thuật năm 2023. Đừng quên ngoài những bài viết chia sẽ kinh nghiệm hay, Mua Bán còn là nơi trao vặt cho thuê nhà ở sinh viên, tham khảo ngay tại trang nhé!
Đọc thêm:
- Điểm chuẩn Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM 2023
- [Mới nhất] TOP 5 trường đại học có học phí thấp ở TPHCM 2023