Thứ Hai, Tháng Năm 23, 2022
spot_img
HomeViệc làmSĩ quan là gì? Phân biệt sĩ quan và quân nhân chuyên...

Sĩ quan là gì? Phân biệt sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp khác nhau như thế nào?

87 / 100

Trong môi trường quân đội thường có hai đối tượng chính là quân nhân chuyên nghiệp và sĩ quan quân đội, đây là hai đối tượng khác nhau, có điểm chung và điểm riêng không cùng một nhóm. Vậy sự khác nhau giữa quân nhân và sĩ quan là gì, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Muaban.net nhé!

Sĩ quan là gì?

Sĩ quan là cán bộ thuộc Lực lượng Vũ trang (quân đội, cảnh sát/công an) của một quốc gia có chủ quyền, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác được Nhà nước của Quốc gia đó phong, thăng quân hàm cấp Úy, Tá, Tướng.

Một số quy định đối với sĩ quan

Thứ nhất, ngạch sĩ quan

Sĩ quan chia thành hai ngạch:

  • Sĩ quan tại ngũ là những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái (sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội).
  • Sĩ quan dự bị là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên được đăng ký, quản lý, huấn luyện để sẵn sàng huy động vào phục vụ tại ngũ.

Thứ hai, nhóm ngành sĩ quan

Sĩ quan gồm các nhóm ngành sau đây:

  • Sĩ quan chỉ huy, tham mưu đây là ngành sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng về quân sự.
  • Sĩ quan chính trị là sĩ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị.
  • Sĩ quan hậu cần là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về vật chất cho sinh hoạt, huấn luyện và tác chiến của quân đội.
  • Sĩ quan kỹ thuật đây là sĩ quan đảm nhiệm công tác bảo đảm về kỹ thuật vũ khí, trang thiết bị.
  • Sĩ quan chuyên môn khác.
sĩ quan là gì
Một số quy định đối với sĩ quan

Thứ ba, về hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan

Cấp bậc quân hàm dành cho chức vụ sĩ quan được quy định chung đó là sĩ quan sẽ được giao cho các chức vụ thấp hơn so với chức vụ đang đảm nhận, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất phải thấp hơn so với cấp quân hàm hiện tại của sĩ quan.

Theo quy định, người sĩ quan quân đội sẽ được nhà nước phong quân hàm với 3 cấp, 12 bậc. Cụ thể như sau:

  • Cấp Úy có bốn bậc: Thiếu úy; Trung úy; Thượng úy; Đại úy.
  • Cấp Tá có bốn bậc: Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá.
  • Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng.

Mỗi cấp bậc khác nhau sẽ cấp hiệu, phù hiệu, quân phục và giấy chứng nhận sĩ quan khác nhau và được chính phủ trực tiếp quy định cụ thể,

Thứ tư, về tiêu chuẩn của một sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam

Căn cứ vào Điều 12, theo luật Sĩ quan Quân đội, mọi sĩ quan Quân đội Nhân dân phải đáp ứng được các quy định sau:

sĩ quan là gì
Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam
  1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
  2. Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm.
  3. Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ.
  4. Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Thứ năm, về việc chuyển đổi chế độ quân nhân chuyên nghiệp

Về thời gian xét chuyển:

  • Xét chuyển theo thời gian hàng năm, tiến hành từ 1 cho đến 2 đợt xét. Thời điểm thực hiện xét duyệt sẽ được quy định bởi Bộ Tổng tham mưu.
  • Xét chuyển các đối tượng là học viên ở các học viên, trường đào tạo thuộc Quân đội hoặc ngoài Quân đội theo đúng kế hoạch đào tạo của Bộ Quốc Phòng.
  • Đối với những trường hợp khác và các đối tượng thuộc trường hợp đặc biệt thì việc xét tuyển còn tùy vào những yêu cầu, nhiệm vụ của Quân đội, do Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu đưa ra quyết định.
sĩ quan là gì
Một số quy định đối với sĩ quan

Căn cứ vào Điều 17 của Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam, thời gian được thăng quân hàm và các mức quân hàm của người sĩ quan như sau:

  1. Các điều kiện thăng quân hàm cho các sĩ quan tại ngũ
  • Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều số 12 của Luật Sĩ quan Quân đội.
  • Có cấp bậc quân hàm ở hiện tại thấp hơn so với cấp quân hàm cao nhất đối với chức danh, chức vụ đang điểm nhiệm.
  • Có đủ thời hạn để xét thăng quân hàm, theo quy định tại Khoản 2 Điều 17.

2. Thời gian xét thăng quân hàm cho sĩ quan tại ngũ

  • Thiếu uy thăng lên Trung úy: 2 năm.
  • Trung úy thăng lên Thượng úy: 3 năm.
  • Thượng úy thăng lên Đại úy: 3 năm.
  • Đại úy thăng lên Thiếu tá: 4 năm.
  • Thiếu tá thăng lên Trung tá: 4 năm.
  • Trung tá thăng lên Thượng tá: 4 năm.
  • Thượng tá thăng lên Đại tá: 4 năm.
  • Đại tá thăng lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 4 năm (tối thiểu).
  • Thiếu tướng và Chuẩn Đô đốc Hải Quân thăng lên Trung tướng và Phó Đô đốc Hải quân: 4 năm (tối thiểu).
  • Trung tướng và Phó Đô đốc Hải quân thăng lên Thượng tướng và Đô đốc Hải quân: 4 năm (tối thiểu).
  • Thượng tướng và Đô đốc Hải quân thăng lên Đại tướng: 4 năm (Tối thiểu)

Thời gian mà người sĩ quan học tại trường sẽ được tính cả vào trong thời hạn để xét tuyển thăng quân hàm.

3. Quy định khác:

  • Đối với sĩ quan tại ngũ thì việc xét thăng quân hàm từ cấp Đại tá lên Thiếu tướng và Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá đội tuổi 57.
  • Sĩ quan quân đội nếu như tạo ra được những thành tích đặc biệt xuất sắc trong suốt thời gian hoạt động thì sẽ được đưa vào diện xét duyệt để thăng quân hàm vượt bậc.
  • Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo không vượt quá so với mức quân hàm cao nhất tại chức danh, chức vụ đang đảm nhiệm.

Trách nhiệm và nhiệm vụ của sĩ quan

sĩ quan là gì
Trách nhiệm và nhiệm vụ của sĩ quan

Sĩ quan có các trách nhiệm như sau:

  • Luôn trong tư thế sắn sàng, chiến đấu vì độc lập, tự do, bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc, bảo vệ Đảng và Nhà nước. Sĩ quan phải tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà Nước và bảo vệ người dân.
  • Luôn trau dồi và rèn luyện bản thân, học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, kiến thức chính trị văn hóa quân sự nhằm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà được Đảng và nhân dân giao phó.
  • Tuyệt đối phục tùng cấp trên, nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
  • Thường xuyên chăm lo cho lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội.
  • Phải luôn gương mẫu chấp hành và vận động người dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; luôn hết lòng phục vụ nhân dân.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền
  • Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào.
  • Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

Điều kiện trở thành sĩ quan?

Luật sĩ quan Quân đội nhân dân sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định tiêu chuẩn của sĩ quan như sau:

  1. Tiêu chuẩn chung:
    • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
    • Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm.
    • Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ.
    • Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
    • Ngoài ra, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.
  2. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan:
    • Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
      • Cấp Úy: nam 46, nữ 46;
      • Thiếu tá: nam 48, nữ 48;
      • Trung tá: nam 51, nữ 51;
      • Thượng tá: nam 54, nữ 54;
      • Đại tá: nam 57, nữ 55;
      • Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.
    • Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
    • Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Quân nhân chuyên nghiệp là gì?

Khái niệm quân nhân chuyên nghiệp

Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Quân nhân chuyên nghiệp có những đặc điểm sau

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Được hưởng Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc; Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý

Thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

sĩ quan là gì
Quân nhân chuyên nghiệp

Tiêu chuẩn tuyển chọn

Điều 8 Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định như sau:

Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

  1. Phẩm chất chính trị, đạo đức thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ; Điều 10 Thông tư số 263/2013/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu, cơ mật trong Quân đội và các quy định sau:
    • Có bản lĩnh chính trị kiên định vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và Nhân dân.
    • Có năng lực, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia.
    • Ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, ý thức cảnh giác cách mạng cao, giữ gìn và bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nhà nước.
  2. Sức khỏe: Đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  3. Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đào tạo từ sơ cấp trở lên.

Không tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đối với người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA; Điều 11 Thông tư số 263/2013/TT-BQP.

Phân biệt sĩ quan quân đội và quân nhân chuyên nghiệp?

Điểm giống nhau

  • Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Được hưởng Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc; Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Điểm khác nhau

Tiêu chí

Quân nhân chuyên nghiệp

Sĩ quan

Căn cứ

Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng năm 2015

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Định nghĩa

Là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Vị trí

– Là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý;

– Thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

– Là lực lượng nòng cốt của quân đội;

– Là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Đối tượng tuyển chọn

– Tuyển chọn:

· Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

· Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;

· Công nhân và viên chức quốc phòng.

– Tuyển dụng:

· Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng trên;

· Thường trú trên lãnh thổ Việt Nam;

· Đủ 18 tuổi trở lên.

– Hình thức: Xét tuyển hoặc thi tuyển

Công dân Việt Nam

Điều kiện tuyển chọn

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

– Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời;

– Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

Cấp bậc quân hàm

Xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm: Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp;

Gồm 03 cấp, 12 bậc:

– Cấp Uý có bốn bậc: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý.

– Cấp Tá có bốn bậc: Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá.

– Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng.

Tuổi phục vụ tại ngũ

Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm:

– Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

– Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

– Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.

Thời hạn phục vụ tại ngũ

– Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;

– Phục vụ cho đến hết hạn tuổi nêu trên.

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

– Cấp Uý: nam 46, nữ 46;

– Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

– Trung tá: nam 51, nữ 51;

– Thượng tá: nam 54, nữ 54;

– Đại tá: nam 57, nữ 55;

– Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

 

Kéo dài
thời hạn

Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.

– Không quá 5 năm:

· Khi quân đội có nhu cầu

· Sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ

· Sức khỏe tốt

· Tự nguyện

– Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

Thăng quân hàm

Khi có mức lương tương ứng với mức lương của cấp bậc quân hàm cao hơn.

– Đủ tiêu chuẩn của sĩ quan;

– Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

– Đủ thời hạn xét thăng quân hàm:

· Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;

· Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;

· Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;

· Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;

· Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;

· Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;

· Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;

· Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

· Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

· Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

· Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;

– Tuổi xét thăng quân hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, chỉ cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.

– Lập thành tích đặc biệt xuất sắc được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.

Thôi phục vụ

– Hết hạn phục vụ

– Phục vụ cho đến hết hạn tuổi, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

– Hết hạn tuổi cao nhất

– Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi mà quân đội không thể bố trí sử dụng;

– Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

– Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp

– Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.

– Đủ điều kiện nghỉ hưu;

– Hết tuổi phục vụ tại ngũ;

– Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

– Không còn đủ tiêu chuẩn sĩ quan tại ngũ.

 

Hình thức thôi phục vụ tại ngũ

– Nghỉ hưu.

– Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

– Phục viên.

– Chuyển ngành.

– Nghỉ hưu;

– Chuyển ngành;

– Phục viên;

– Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

Tiền lương

Được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt.

Được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc quân hàm phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt;

Nâng lương

– Nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.

– Mỗi lần chỉ được nâng một bậc;

– Lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực hiện nhiệm vụ được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc.

– Trong thời hạn xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương.

– Đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét thăng quân hàm nhưng đã có bậc quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm – Đã có bậc quân hàm Đại tá, cấp Tướng 4 năm trở lên mà chưa được thăng cấp bậc quân hàm cao hơn.

Chính sách ưu đãi

– Chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ.

– Phụ cấp về nhà ở

– Khi được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ cũ;

– Khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ thì được hưởng các quyền lợi theo cương vị mới;

– Được bảo đảm điều kiện để thực hiện nhiệm vụ;

– Được hưởng phụ cấp nhà ở; được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, được bảo đảm nhà ở công vụ.

Chăm sóc sức khoẻ

– Được chăm sóc sức khỏe;

– Khi bị thương, ốm đau, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp ở xa cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế khác, được thanh toán viện phí và thực hiện các chế độ khác.

– Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

– Được chăm sóc sức khoẻ;

– Khi bị thương, ốm đau ở xa các cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở dân y, được quân đội thanh toán viện phí.

– Bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của chồng và của vợ, vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi không có chế độ bảo hiểm y tế thì được khám bệnh, chữa bệnh miễn hoặc giảm viện phí tại các cơ sở quân y và dân y.

Điều kiện nghỉ hưu

– Khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

– Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

– Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi, quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên.

– Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội;

– Chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên.

>>> Xem thêm: Tổng Hợp Các Môi Trường Làm Việc Tốt Nhất Tại TP. Hồ Chí Minh

Trên đây là tất tần tật các thông tin về sĩ quan là gì mà Muaban.net tổng hợp. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật thêm nhiều tin đăng tuyển dụng giúp bạn dễ dàng lựa chọn được công việc phù hợp nhé!

>>> Xem thêm:

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT
- Advertisment -spot_img

ĐỪNG BỎ LỠ