[Mới nhất] Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026 – 2027

0
15276
Học Phí Đại Học Cần Thơ Năm Học 2025 - 2026
Học Phí Đại Học Cần Thơ Năm Học 2025 - 2026
Thời gian đọc: 16 phút

Học phí luôn là một trong những quan tâm hàng đầu của sinh viên và phụ huynh khi lựa chọn trường đại học. Trường Đại học Cần Thơ cũng được nhiều thí sinh chú ý nhờ là trường trọng điểm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Vậy học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026 – 2027 có gì thay đổi? Trường có áp dụng chính sách hỗ trợ hay miễn giảm học phí cho sinh viên không? Hãy cùng Mua Bán tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

I. Thông tin về trường Đại học Cần Thơ

Đại học Cần Thơ là trường đại học trọng điểm quốc gia tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật với thế mạnh đào tạo đa ngành, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Trường hiện đào tạo hàng trăm chương trình đại học và sau đại học, thu hút đông đảo sinh viên trên cả nước. Với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên chất lượng cao cùng định hướng giáo dục khai phóng, Đại học Cần Thơ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho khu vực và cả nước.

  • Tên trường: Đại học Cần Thơ – CTU 
  • Địa chỉ tọa lạc:
  • Khu II (Trụ sở chính): Đường 3/2, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
  • Khu I: Số 411 đường 30/4, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
  • Khu III: Số 1 đường Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
  • Khu Hoà An: Số 554, Quốc lộ 61, Ấp Hòa Đức, Xã Hòa An, Huyện Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang.
  • Khu Vĩnh Châu: Vĩnh Phước, Thị xã Vĩnh Châu, Tỉnh Sóc Trăng.
  • Khu Măng Đen: Tiểu khu 488, thôn Măng Đen, Xã Đắk Long, Huyện Kon Plông, Tỉnh Kon Tum.
  • Website: https://www.ctu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/CTUDHCT/
  • Mã tuyển sinh: TCT
  • Email: dhct@ctu.edu.vn
  • Hotline: 0292.3832.663
Tổng quan chung về trường đại học Cần Thơ
Tổng quan chung về trường đại học Cần Thơ

Xem thêm: [Mới nhất] Học phí Đại học Văn Hiến năm học 2026 – 2027

II. Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026 – 2027 

Theo thông báo của Đại học Cần Thơ, học phí năm học 2026 – 2027 sẽ được áp dụng theo từng hệ đào tạo và khóa tuyển sinh:

  • Hệ chính quy chương trình chuẩn: Học phí các học phần đại cương khoảng 695.000 đồng/tín chỉ.
  • Hệ vừa làm vừa học:
    • Khóa tuyển sinh từ năm 2026 trở về trước: 693.000 đồng/tín chỉ.
    • Khóa tuyển sinh từ năm 2027: 731.000 đồng/tín chỉ.
  • Đào tạo từ xa:
    • Khóa tuyển sinh từ năm 2026 trở về trước: 495.000 đồng/tín chỉ.
    • Khóa tuyển sinh từ năm 2027: 574.300 đồng/tín chỉ.
  • Bậc thạc sĩ:
    • Khóa tuyển sinh năm 2025 trở về trước: 1.010.000 đồng/tín chỉ (khoảng 30,3 triệu đồng/năm học).
    • Khóa tuyển sinh năm 2026: 1.061.000 đồng/tín chỉ (khoảng 31,8 triệu đồng/năm học).
  • Bậc tiến sĩ:
    • Khóa tuyển sinh năm 2025 trở về trước: 1.700.000 đồng/tín chỉ.
    • Khóa tuyển sinh năm 2026: 1.876.000 đồng/tín chỉ (khoảng 56,3 triệu đồng/năm học).
Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026 - 2027
Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2026 – 2027

Ngoài ra, sinh viên học ngoài thời gian thiết kế chương trình hoặc học ngoài giờ hành chính có thể phải đóng thêm học phí theo quy định của trường.

Xem thêm: [Mới nhất] Học phí Đại học Lạc Hồng năm học 2026 – 2027

III. Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2025 – 2026

Học phí Đại học Cần Thơ năm học 2025 – 2026 có sự phân chia rõ ràng giữa các chương trình đào tạo đại trà và các chương trình chất lượng cao, tiên tiến, phù hợp với nhiều ngành nghề khác nhau.

  • Chương trình đại trà: Học phí được thu theo tín chỉ và dao động từ 22 triệu đến 25,9 triệu đồng/năm tùy vào từng nhóm ngành. Cụ thể:
    • Các ngành sư phạm và giáo dục: khoảng 19,4 triệu đồng/năm (đặc biệt, sinh viên theo chính sách Nghị định 116/2020/NĐ-CP sẽ được miễn học phí).
    • Khối ngành kinh tế, luật, xã hội: khoảng 20 triệu đồng/năm.
    • Khối ngành khoa học tự nhiên, công nghệ sinh học, kỹ thuật, công nghệ thông tin,… có mức học phí từ 20,5 triệu đến 25,9 triệu đồng/năm.
  • Chương trình chất lượng cao và tiên tiến: Áp dụng mức học phí từ 37 triệu đến 40 triệu đồng/năm, tùy ngành đào tạo. Các ngành nổi bật như Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng và nhiều ngành kỹ thuật khác đều có mức học phí trong khoảng này. Mức học phí này được giữ cố định trong suốt khóa học, giúp sinh viên và gia đình thuận tiện hơn trong việc lên kế hoạch tài chính.

Ngoài ra, học phí được cập nhật thường xuyên bởi nhà trường và có thể có sự điều chỉnh nhỏ tùy theo chính sách chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như tình hình thực tế. Sinh viên và phụ huynh nên theo dõi các thông báo chính thức từ Đại học Cần Thơ hoặc tại Muaban.net để cập nhật mức học phí chính xác nhất nhé.

Tham khảo một số phòng trọ cho thuê giá tốt cho sinh viên Lạc Hồng:

Cho thuê căn hộ cao cấp tầng 2,3,4 của toà nhà số 1 ngõ 551 Kim Mã, HN
4
  • Hôm nay
  • Phường Kim Mã, Quận Ba Đình
Cho thuê xưởng 177 m2, số nhà 262 mặt phố Thuý Lĩnh, Hoàng Mai
1
  • Hôm nay
  • Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai
Bán hoặc cho thuê nhà Mặt tiền Huỳnh Văn Bánh P.13, Quận Phú Nhuận
4
  • Hôm nay
  • Phường 13, Quận Phú Nhuận
Cho thuê cửa hàng 58A phố Hàng Mã, Hoàn Kiếm, Hà Nội
1
  • Hôm nay
  • Phường Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm
CHO THUÊ NHÀ NGÕ 1 TRƯỜNG CHINH – VỊ TRÍ ĐẸP, KINH DOANH TỐT
12
  • Hôm nay
  • Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân
CHO THUÊ VĂN PHÒNG TẦNG 2, tòa nhà 197 phố Đại La, Hà Nội, MB 220m2
9
  • Hôm nay
  • Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng
CHO THUÊ NHÀ TRƯỜNG CÔNG ĐỊNH TÂN BÌNH, 4X16M, TRỆT LỬNG 1LẦU, KD TỐT
5
  • 4 giờ trước
  • Phường 14, Quận Tân Bình
Chính chủ cho Thuê Biệt Thự An Vượng, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
2
  • 7 giờ trước
  • Phường La Khê, Quận Hà Đông
Cho thuê phòng trọ cao cấp mặt tiền đường Thống Nhất, TP.Thủ Đức
10
  • Hôm nay
  • Phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức - Quận Thủ Đức
Cho thuê nhà đẹp 5 tầng mặt phố Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, giá rẻ
1
  • Hôm nay
  • Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng
Cho thuê nhà trong ngõ Đào Tấn, quận Ba Đình, mặt sàn 40m2x4,5 tầng
1
  • Hôm nay
  • Phường Cống Vị, Quận Ba Đình
Cho thuê 01 căn nhà riêng đẹp. tại Phường Nghĩa Đô. Hà Nội.
5
  • Hôm nay
  • Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy
Văn phòng đầy đủ nội thất cho thuê tại HQ Marinity Building
4
  • Hôm nay
  • Phường 22, Quận Bình Thạnh
Chính chủ cho thuê văn phòng tầng 1 nhà số 86 ngõ 279 phố Đội Cấn
5
  • Hôm nay
  • Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình
Cho thuê nhà số 8 ngõ Vạn Anh, phố Khâm Thiên, gần ngã 6 Ô Chợ Dừa
1
  • Hôm nay
  • Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa
36m2 VP tại số 18/11 Thái Hà. Giá 10 triệu. Chủ nhà trực tiếp quản lý
11
  • Hôm nay
  • Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa
Cho thuê nhà mặt tiền Ngô Gia Tự, Q.10, 4x22m, NH 6m, 5 lầu, thang máy
20
  • Hôm nay
  • Phường 10, Quận 10
CHO THUÊ NHÀ MẶT TIỀN NGUYỄN VĂN THỦ, VỊ TRÍ ĐẸP TRUNG TÂM TP.HCM
1
  • Hôm nay
  • Phường Tân Định, Quận 1
Cho thuê 2 phòng dạy học Trần Duy Hưng, P. Yên Hoà, 30m2/ph, thang máy
5
  • Hôm nay
  • Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy

IV. Học phí Đại học Cần Thơ 2024 – 2025

Mỗi năm học sẽ có 2 học kỳ chính và 1 học kỳ phụ. Sinh viên đóng học phí theo số lượng tín chỉ do sinh viên đăng ký học theo từng học kỳ. Mức học phí mỗi tín chỉ được tính từ học phí bình quân của năm học. Dưới đây là mức học phí Đại học Cần Thơ 2024-2025 đối với từng hệ chương trình mà bạn có thể tham khảo:

– Đối với chương trình đại trà: học phí bình quân mỗi năm học được xác định theo ngành học. Học phí bình quân năm học 2024-2025 từng ngành như sau:

Mã ngành tuyển sinh

Ngành tuyển sinh

Khối ngành

Danh hiệu và
thời gian đào tạo

Học phí bình quân năm học 2024-2025

7140201

Giáo dục mầm non

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140202

Giáo dục Tiểu học

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140204

Giáo dục Công dân

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140206

Giáo dục Thể chất

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140209

Sư phạm Toán học

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140210

Sư phạm Tin học

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140211

Sư phạm Vật lý

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140212

Sư phạm Hóa học

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140213

Sư phạm Sinh học

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140217

Sư phạm Ngữ văn

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140218

Sư phạm Lịch sử

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140219

Sư phạm Địa lý

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

I

Cử nhân; 4 năm

19,4 triệu đồng (*)

7340101

Quản trị kinh doanh

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340101H

Quản trị kinh doanh – học tại Khu Hòa An

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340115

Marketing

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340120

Kinh doanh quốc tế

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340121

Kinh doanh thương mại

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340201

Tài chính – Ngân hàng

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340301

Kế toán

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7340302

Kiểm toán

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7380107

Luật kinh tế

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7380101

Luật, 2 chuyên ngành:
– Luật hành chính;
– Luật tư pháp.

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7380101H

Luật (Luật hành chính) – học tại Khu Hòa An

III

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7420101

Sinh học

IV

Cử nhân; 4 năm

20,5 triệu đồng

7420201

Công nghệ sinh học

IV

Cử nhân; 4 năm

20,5 triệu đồng

7420203

Sinh học ứng dụng

IV

Kỹ sư; 4,5 năm

20,9 triệu đồng

7440112

Hóa học

IV

Cử nhân; 4 năm

20,5 triệu đồng

7440301

Khoa học môi trường

IV

Kỹ sư; 4,5 năm

20,9 triệu đồng

7460112

Toán ứng dụng

V

Cử nhân; 4 năm

22,2 triệu đồng

7460201

Thống kê

V

Cử nhân; 4 năm

22,2 triệu đồng

7480101

Khoa học máy tính

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480103

Kỹ thuật phần mềm

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480104

Hệ thống thông tin

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480106

Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn)

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480201

Công nghệ thông tin

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480201H

Công nghệ thông tin – học tại Khu Hòa An

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7480202

An toàn thông tin

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7510601

Quản lý công nghiệp

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

V

Cử nhân; 4 năm

22,2 triệu đồng

7520103

Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy)

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520130

Kỹ thuật ô tô

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520201

Kỹ thuật điện

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520212

Kỹ thuật y sinh

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520309

Kỹ thuật vật liệu

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520320

Kỹ thuật môi trường

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7520401

Vật lý kỹ thuật

V

Cử nhân; 4 năm

22,2 triệu đồng

7540101

Công nghệ thực phẩm

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7580101

Kiến trúc

V

Kiến trúc sư;
5 năm

21,6 triệu đồng

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620103

Khoa học đất (Quản lý đất và công nghệ phân bón)

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620105

Chăn nuôi

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620109

Nông học

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620110

Khoa học cây trồng, 2 chuyên ngành:
– Khoa học cây trồng;
– Nông nghiệp công nghệ cao.

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620112

Bảo vệ thực vật

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp – học tại Khu Hòa An

V

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7620115

Kinh tế nông nghiệp

V

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7620115H

Kinh tế nông nghiệp – học tại Khu Hòa An

V

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7620301

Nuôi trồng thủy sản

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620302

Bệnh học thủy sản

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7620305

Quản lý thủy sản

V

Kỹ sư; 4,5 năm

22,7 triệu đồng

7640101

Thú y

V

Bác sĩ thú y; 5 năm

21,7 triệu đồng

7720203

Hóa dược

VI

Cử nhân; 4 năm

23,5 triệu đồng

7220201

Ngôn ngữ Anh, 2 chuyên ngành:
– Ngôn ngữ Anh;
– Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh.

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7220201H

Ngôn ngữ Anh – học tại Khu Hòa An

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7220203

Ngôn ngữ Pháp

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7229001

Triết học

VII

Cử nhân; 4 năm

20,1 triệu đồng

7229030

Văn học

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7310101

Kinh tế

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7310201

Chính trị học

VII

Cử nhân; 4 năm

20,1 triệu đồng

7310301

Xã hội học

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7320101

Báo chí

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7320104

Truyền thông đa phương tiện

VII

Kỹ sư; 4,5 năm

20,4 triệu đồng

7320201

Thông tin – thư viện

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7810101

Du lịch

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7810101H

Du lịch – học tại Khu Hòa An

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

VII

Kỹ sư; 4,5 năm

20,4 triệu đồng

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

VII

Cử nhân; 4 năm

20 triệu đồng

7850103

Quản lý đất đai

VII

Kỹ sư; 4,5 năm

20,4 triệu đồng

(*) Khi nhập học, trường hợp sinh viên đăng ký hưởng chính sách theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP thì sẽ không phải đóng học phí.

– Đối với chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao: Học phí sẽ được giữ cố định trong suốt khóa học 2024-2028

Mã ngành

Tên ngành

Học phí mỗi năm học

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT)

36 triệu đồng

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT)

36 triệu đồng

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC)

36 triệu đồng

7540101C

Công nghệ thực phẩm (CTCLC) 

36 triệu đồng

7580201C

Kỹ thuật xây dựng (CTCLC)

33 triệu đồng

7520201C

Kỹ thuật điện (CTCLC)

36 triệu đồng

7520216C

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC)

33 triệu đồng

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

36 triệu đồng

7480103C

Kỹ thuật phần mềm (CTCLC)

33 triệu đồng

7480104C

Hệ thống thông tin (CTCLC)

33 triệu đồng

7340101C

Quản trị kinh doanh (CTCLC)

33 triệu đồng

7810103C

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC)

33 triệu đồng

7340201C

Tài chính – Ngân hàng (CTCLC)

33 triệu đồng

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

36 triệu đồng

7220201C

Ngôn ngữ Anh (CTCLC)

36 triệu đồng

– Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (sư phạm): Sinh viên sẽ  được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt với sinh viên sư phạm.

Như vậy, có thể thấy được mức học phí đại học Cần Thơ 2024 – 2025 hệ đại trà dao động từ 19,4 triệu – 23,5 triệu. Học phí hệ chất lương cao dao động từ 33 triệu – 36 triệu/năm học.

Nguồn: tuyensinh.ctu.edu.vn

V. Chế độ chính sách hỗ trợ học phí Đại học Cần Thơ

Sau khi tìm hiểu những thông tin về Đại học Cần Thơ học phí, bạn có thể tham khảo thêm về những chính sách hỗ trợ tài chính dành cho tân sinh viên. Nhà trường đã triển khai nhiều chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi học tập và hỗ trợ về học phí, nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho các sinh viên.

1. Chính sách miễn giảm học phí 

Các chính sách miễn giảm học phí đại học Cần Thơ sẽ khác nhau tùy thuộc vào các nhóm đối tượng, cụ thể như sau:

Miễn học phí cho các đối tượng:

  • Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, con của liệt sĩ, con của thương binh, con của bệnh binh và con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
  • Sinh viên khuyết tật
  • Sinh viên là dân tộc thiểu số có cha, mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo, cận nghèo
  • Sinh viên là dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
  • Sinh viên không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Chính sách miễn giảm học phí
Chính sách miễn giảm học phí đại học Cần Thơ

Giảm 70% học phí cho các đối tượng:

  • Sinh viên là dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Giảm 50% học phí cho các đối tượng:

  • Sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên

2. Vay vốn đóng học phí đại học Cần Thơ

Bên cạnh việc miễn giảm học phí đại học Cần Thơ, nhà trường còn hỗ trợ giúp sinh viên vay vốn học tập tại Ngân hàng chính sách xã hội. Mức vay tối đa cho mỗi sinh viên là 800.000 đồng/tháng tương đương 8.000.000 đồng/năm học với lãi suất cho vay 0,5%/tháng.

Vay vốn đóng học phí
Vay vốn đóng học phí đại học Cần Thơ

Các đối tượng được hỗ trợ vay cụ thể là:

  • Chủ hộ là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho hộ gia đình được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.
  • Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ.
  • Học sinh, sinh viên chỉ mồ côi cha hoặc mẹ, nhưng người còn lại không có khả năng lao động được.

3. Học bổng 

Nhà trường cũng cung cấp các chương trình học bổng nhằm khuyến khích và hỗ trợ sinh viên trong việc học tập, đồng thời giúp giảm bớt chi phí học phí đại học Cần Thơ.

Học bổng dành cho tân sinh viên

Học bổng dành cho tân sinh viên
Học phí của Đại học Cần Thơ và Học bổng dành cho tân sinh viên
  • 700 suất học bổng trị giá 3.000.000đ/suất cho tân sinh viên có điểm trúng tuyển cao Học bổng này ưu tiên cho các ngành học tại Khu Hòa An
  • 100 suất học bổng học tập ngắn hạn ở nước ngoài bao gồm 30 suất cho các ngành chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao.
  • Giảm 50% học phí năm thứ nhất cho nữ sinh trúng tuyển các ngành chương trình đại trà như Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
  • Nhiều học bổng tài trợ từ cơ quan, doanh nghiệp cho tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và điểm trúng tuyển cao.

Học bổng khuyến khích học tập

Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên mỗi năm được nhà trường phân bổ chỉ tiêu và áp dụng cho sinh viên tất cả các chuyên ngành và các hệ đào tạo.

Hiện vẫn chưa có cập nhật mới nhất về Thông báo phân bổ chỉ tiêu học bổng khuyến khích học tập năm 2026 – 2027.

Học bổng khuyến khích học tập
Học bổng khuyến khích học tập

Học bổng khuyến khích hỗ trợ của các tổ chức xã hội

Ngoài học bổng khuyến khích do Trường cấp, hàng năm Đại học Cần Thơ nhận được nhiều quỹ học bổng từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. Các học bổng này sẽ được cấp theo yêu cầu tiêu chuẩn của từng phía tài trợ và được thống nhất với nhà trường. Học bổng khuyến khích hỗ trợ

Học bổng khuyến khích hỗ trợ

4. Trợ cấp xã hội

Nhà trường còn hỗ trợ tài chính để giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn hoàn thành chương trình học của mình một cách thuận lợi

Trợ cấp xã hội

  • Sinh viên thuộc diện hộ nghèo có sổ/giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp, được xét hỗ trợ theo từng học kỳ trong năm học.
  • Sinh viên bị khuyết tật từ 41% trở lên, có quyết định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh/thành phố và có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được xét hưởng trợ cấp đến hết khóa học.
  • Sinh viên thuộc diện mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa, được xét hưởng trợ cấp đến hết khóa học.
Trợ cấp xã hội
Trợ cấp xã hội

Hỗ trợ chi phí học tập

Nhà trường sẽ hỗ trợ chi phí học tập với kinh phí là 60% mức lương cơ sở/tháng (hỗ trợ 10 tháng/năm học) cho các đối tượng sau:

  • Có cha mẹ là người dân tộc thiểu số hoặc cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
  • Là con của liệt sĩ, thương binh, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hoặc Anh hùng lao động.
  • Đang theo học các ngành thuộc hệ đào tạo chính quy tại Trường.
  • Có hộ khẩu thường trú tại thành phố Cần Thơ.

Tuy nhiên, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang theo học tại Trường không thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách này.

Hỗ trợ chi phí học tập
Hỗ trợ chi phí học tập

Xem thêm: [Mới nhất] Học phí đại học Thủ Dầu Một năm học 2026 – 2027

VI. Cách nộp học phí và lệ phí 

Quy trình thu học phí đại học Cần Thơ được áp dụng cho sinh viên các hệ đào tạo chính quy tại Trường. Có 4 hình thức thanh toán lệ phí và học phí đại học Cần Thơ, cụ thể:

Hình thức 1: Thanh toán qua ngân hàng điện tử

Sinh viên có thể lựa chọn đóng học phí đại học Cần Thơ thông qua ngân hàng điện tử như Internet Banking, Mobile Banking. Hiện đại học Cần Thơ chỉ chấp nhận thanh toán bằng hình thức này qua ngân hàng Agribank hoặc Sacombank

Hình thức 2: Đóng học phí đại học Cần Thơ bằng thẻ ATM 

Khi đóng học phí đại học Cần Thơ bằng hình thức này, sinh viên không phải chịu phí dịch vụ và có thể thanh toán học phí vào bất kỳ thời gian nào trong tuần, bao gồm cả thứ 7 và chủ nhật.

Đóng học phí đại học Cần Thơ bằng thẻ ATM
Đóng học phí đại học Cần Thơ bằng thẻ ATM

Hình thức 3: Chuyển khoản từ ngân hàng

  • Tên tài khoản: Trường Đại học Cần Thơ                 
  • Số tài khoản: 1800201003948
  • Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP Cần Thơ
  • Nội dung: Mã số sinh viên – họ và tên – đóng học phí học kỳ…., năm học 20… – 20…

Khi thực hiện chuyển khoản, sinh viên cần chú ý ghi đầy đủ các thông tin và nội dung chuyển khoản như trên để tránh nhầm lẫn và phải chịu lệ phí dịch vụ chuyển khoản theo quy định của ngân hàng.

Hình thức 5: Nộp học phí đại học Cần Thơ tại Phòng Tài Chính:

Phương thức này chỉ áp dụng cho các trường hợp sinh viên cần điều chỉnh học phần hoặc các trường hợp khác dẫn đến thay đổi số tiền học phí phải đóng.

Xem thêm: [Mới nhất] Học phí Cao đẳng Cao Thắng năm học 2026 – 2027

VII. Quy định về thời gian đóng học phí 

Quy định về thời gian đóng học phí
Quy định về thời gian đóng học phí

Học phí và thời gian đóng học phí đại học Cần Thơ sẽ được nhà trường quy định và thông báo trước đó để sinh viên có thể chuẩn bị tài chính và đảm bảo thanh toán đúng hạn.

Thời gian đóng học phí được chia thành 2 đợt trong mỗi học kỳ, cụ thể:

  • Đợt đóng học phí đầu tiên thường diễn ra vào tháng 7 hoặc tháng 8 của mỗi năm học, trước khi học kỳ bắt đầu. Thời gian đóng học phí trong đợt này thường kéo dài từ 2 đến 3 tuần.
  • Đợt đóng học phí thứ hai thường diễn ra vào khoảng giữa học kỳ, từ tháng 10 đến tháng 11. Thời gian đóng học phí cũng kéo dài từ 2 đến 3 tuần.

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc về cập nhật mới nhất học phí đại học Cần Thơ năm 2026 – 2027 và những thông tin về chính sách hỗ trợ học phí, học bổng của trường đại học Cần Thơ cho sinh viên. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn giải đáp được các thắc mắc xung quanh học phí đại học Cần Thơ. Đừng quên theo dõi Muaban.net để cập nhật các thông tin hữu ích khác về học tập cũng như tìm kiếm phòng trọ nhà trọ cho sinh viên bạn nhé!