Thứ Năm, Tháng Mười Hai 9, 2021
khuyen mai muabannet
HomeChia sẻ kinh nghiệmMẹo vặtVán ép phủ phim: Đặc điểm, ứng dụng, thông số kỹ thuật

Ván ép phủ phim: Đặc điểm, ứng dụng, thông số kỹ thuật

Ván ép phủ phim được biết đến là một trong những vật liệu phổ biến thường dùng làm khuôn đổ bê tông tại các công trình xây dựng. Sử dụng loại ván ép này sẽ giúp tiết kiệm chi phí, rút ngắn được thời gian thi công. Để tìm hiểu sâu hơn về loại ván ép phủ phim này, cùng xem những chia sẻ của Muaban.net trong bài viết dưới đây nhé!

Ván ép phủ phim: Khái niệm, cấu tạo

Khái niệm

Ván ép phủ phim hay còn gọi là ván ép cốp pha phủ phim,… chính là các lớp gỗ công nghiệp dán lại với nhau bởi các lớp keo chống nước trong quá trình ép nhiệt. Bề mặt được được bao phủ bởi lớp phim màu đen hoặc nâu có tác dụng chống thấm. Giúp cho ván ép có độ bền lâu dài.

ván ép phủ phim 02
Ván ép phủ phim là vật liệu thường dùng trong thi công xây dựng

Cấu tạo

Cấu tạo ván ép phủ phim gồm 3 phần chính: lớp keo, ruột ván và lớp phim.

Keo

Keo là yếu tố quan trọng quyết địn ván có chịu được nước hay không. Thông thường có 3 loại keo chính:

  • Phenolic có thể chịu được nước sôi ít nhất 12 giờ, lực liên kết giữa các lớp gỗ tốt.
  • Melamine chịu được nước sôi trong 4 giờ.
  • MR (Urea formaldehyde) được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Loại keo này thường trộn với Melamine theo tỷ lệ 12% Melamine và 88% MR hoặc 15% Melamine và 85% MR.
  • Khi cắt tấm ván để đúc cột hoặc đà, nước thấm vào có làm hư ván hay không là do keo. Nếu nhà sản xuất không dùng 100% keo Phenolic, các lớp gỗ sẽ bong ra sau 2-3 lần đổ bê tông.

Ruột ván và ép nhiệt

Đây là yếu tố quyết định độ bền và khả năng chịu lực. Có 3 loại nguyên liệu chính để làm ruột gồm gỗ cứng nhiệt đới, sơ dừa và Bạch Dương. Quá trình sấy và ép nhiệt vừa tăng độ kết dính của keo vừa tăng độ chịu lực của tấm ván.

Chất lượng ruột có 3 loại:

  • Loại A: nối tối đa 4 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 20 phút, ép nguội 1 giời, ép nhiệt 30 phút, chịu lực tốt, ít bị rỗng ruột (bộng).
  • Loại B: nối tối đa 8 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút.
  • Loại C: không giới hạn mối nối. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút, ruột có rất nhiều lổ rỗng.

Quá trình sấy và ép nhiệt vừa tăng độ kết dính của keo vừa tăng độ chịu lực của tấm ván.

Lực ép ruột ván : Tối thiểu 120 tấn/m2.

ván ép phủ phim 03
Ruột ván là yếu tố quyết định độ bền và khả năng chịu lực

Chà nhám ván phủ phim

Công đoạn này vô cùng quan trọng, nó quyết định bề mặt ván có phủ phim được hay không. Các khiếm khuyết như rộp, ngưng tụ khí trong quá trình ép, bong tróc bề mặt sau khi ép sẽ được thấy rõ.

Giấy nhám tiếng Anh được gọi là Glasspaper. Chúng là một dạng giấy mài mòn vật liệu gắn liền với bề mặt của nó (cụ thể ở đây là bề mặt gỗ). Chúng được sử dụng để loại bỏ một lượng nhỏ vật liệu thô từ bề mặt gỗ, giúp làm cho bề mặt mịn màng hơn làm nền cho các công đoạn gia công tiếp theo trong 1 quá trình sản xuất.

Hai mặt ván phải được chà nhám trước khi phủ phim, độ phẳng tuỳ thuộc quy định của từng nhà máy. Càng phẳng thì ép phim càng đẹp, trơn láng.

Giấy phim trong ván ép phủ phim

Là màng giấy hoặc nhựa mỏng tạo độ láng, hạn chế trầy xước mặt ván. Loại giấy này trước khi phủ lên ván qua quá trình ép nhiệt phải giữ trong kho lạnh.

Giấy phim trong ván ép phủ phim có 2 màu:

  • Phim nâu: chủ yếu được nhập khẩu từ Phần Lan, Malaysia, Singapore. Đây là nước xuất khẩu giấy phim dùng làm cốp-pha hàng đầu thế giới.
  • Phim đen: trên thị trường chủ yếu dùng phim đen sản xuất tại Trung Quốc, Malaysia.

Chất lượng phim nâu và phim đen khác nhau, do đó ảnh hưởng đến chất lượng mặt ván.

Ván ép phủ phim được phân loại dựa trên độ dày của ván với 4 loại phổ biến với kích thước: 12mm, 15mm, 18mm và 21mm.

ván ép phủ phim 05
Giấy phim được dùng phủ lên ván qua quá trình ép nhiệt phải giữ trong kho lạnh.

Ván ép phủ phim: Đặc điểm và ứng dụng

Đặc điểm

Ván ép phủ phim được sử dụng làm cốp pha trong ngành xây dựng. Cụ thể là thường dùng để làm khuôn đổ sàn bê tông ở các công trình xây dựng như khách sạn, chung cư, biệt thự, công trình công nghiệp, đường hầm giao thông, lót sàn container, lót sàn tàu biển, sàn sân khấu,…

Sở hữu mặt ván phẳng không thấm nước và vữa bê tông nên khi thi công dùng ván ép phủ phim giúp bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát lại.

Ứng dụng của ván ép phủ phim

  • Có khả năng chịu lực cao, đáp ứng được tiêu chí an toàn trong xây dựng.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ thi công lắp đặt. Có thể tái sử dụng nhiều lần giúp giảm được chi phí, rút ngắn thời gian thi công.
  • Trong quá trình sử dụng, nếu có nhu cầu phải cưa, cắt tấm ván thì ngay sau đó, bạn phải sơn chống thấm hoặc quét keo lại cho các cạnh ván. Tránh để lâu vì hơi ẩm, nước sẽ xâm nhập làm phồng rộp ván, rất chóng hỏng.
  • Khi trên bề mặt ván xuất hiện bất kỳ vết xước, thủng nào thì cũng cần phải sơn chống nước, quét các loại keo chống nước cho ván.
ván ép phủ phim 04
Ván ép phủ phim có trọng lượng nhẹ, dễ thi công, tháo lắp

Cách thử chất lượng ván ép phủ phim

Cách đơn giản để kiểm tra chất lượng ván phủ phim là:

– Kiểm tra chất lượng ruột: xẻ tấm ván, nếu thấy có nhiều lổ rỗng thì ruột là loại B hoặc C.

– Kiểm tra chất lượng keo: Luộc trong nước sôi 5 giờ. Nếu các lớp gỗ và Film bong ra thì keo không phải là keo Phenolic.

– Phân biệt gỗ cứng và gỗ mềm

Nếu ván được làm bằng gỗ cứng sẽ có những thông số như sau:

  • Tỷ trọng 600-650kg/m3.
  • Trọng lượng tấm ván dày 18mm > 36 kg.
  • Trọng lượng tấm ván dày 15mm > 32 kg.
  • Trọng lượng tấm ván dày 12mm > 22 kg.

(Những loại ván cùng quy cách có xuất xứ Trung Quốc thường nhẹ hơn nhiều)

Cách bảo quản ván ép phủ phim

Muốn bảo quản ván ép phủ phim tốt nhất người dùng cũng nên lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Khi để ván nằm trên mặt sàn phải có kệ lót ở bên dưới.
  • Tránh dựng đứng tấm ván vì như vậy rất dễ dẫn đến tình trạng uốn cong hay ván bị rơi xuống gây hư hỏng.
  • Trét keo vào các lỗ thủng ở trên bề mặt ván, tránh tình trạng thấm nước.
  • Làm sạch bề mặt ván và các cạnh ván mỗi lần sử dụng.
  • Phơi khô ván trước khi mang đi cất.
  • Sau 3 lần tái sử dụng hãy sơn lại cạnh ván.
  • Để ván ở nơi khô ráo, có vật dụng che phủ bề mặt và xung quanh ván.
ván ép phủ phim 06
Lưu ý khi bảo quản ván ép phủ phim

Thông số kỹ thuật của ván ép phủ phim

Thông số kỹ thuật ván phủ phim 18mm

– Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm.

– Chiều dày: 12mm, 15mm, 18mm±0.5.

– Gỗ ruột: cây cao su, bạch đàn, gỗ rừng trồng.

– Loại gỗ: AA.

– Lực ép: 155 tấn/m2.

  • Số lần ép nóng: 02.
  • Số lần ép nguội: 01.

– Loại keo: Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol.

– Xử lý 4 cạnh: Sơn keo chống thấm nước.

– Loại phim: Dynea màu đen nhập khẩu Singapore và Malaysia.

– Độ ẩm: < 12%.

– Tỷ Trọng: 665kg/m3.

– Trọng lượng:

  • Trọng lượng tấm ván dày 18mm . 36~40(±1)kg/tấm tuỳ thuộc vào loại gỗ nguyên liệu.
  • Trọng lượng tấm ván dày 15mm . 27~34(±1)kg/tấm tuỳ thuộc vào loại gỗ nguyên liệu.
  • Trọng lượng tấm ván dày 12mm . 22~23(±1)kg/tấm.

– Mô đun đàn hồi uốn theo:

  • Chiều dọc: 6100Mpa.
  • Chiều ngang: 5310Mpa.

– Số lần tái sử dụng: Từ 8 – 15 lần.

Thông số kỹ thuật của ván ép cốp pha PlyCORE P

– Keo chịu nước: 100% WBP – Phenolic.

– Ruột ván: Poplar, loại AA – A+.

– Loại phim: Dynea, màu nâu.

– Định lượng phim: ≥ 120 g/m2.

– Thời gian đun sôi không tách lớp: ≥ 4giờ.

– Lực tách lớp: 0.75 – 1.4 Mpa.

– Độ ẩm: ≤ 13%.

– Mô đun đàn hồi E:

  • Dọc thớ: ≥ 5500 Mpa.
  • Ngang thớ: ≥ 3500 Mpa.

– Độ cong vênh:

  • Dọc thớ: ≥ 26 Mpa.
  • Ngang thớ: ≥ 18 Mpa.

– Lực ép ruột ván: 100 – 120 tấn/m2.

Thông số kỹ thuật của ván ép cốp pha PlyCORE H

– Keo chịu nước: 100% WBP – Phenolic.

– Ruột ván: Hardwood, loại AA – A+.

– Loại phim: Dynea, màu nâu.

– Định lượng phim: ≥ 120 g/m2.

– Thời gian đun sôi không tách lớp: ≥ 4 giờ.

– Lực tách lớp: 0.85 – 1.72 Mpa.

– Độ ẩm: 6% – 12%.

– Mô đun đàn hồi E:

  • Dọc thớ: ≥ 6500 Mpa.
  • Ngang thớ: ≥ 5500 Mpa.

– Độ cong vênh:

  • Dọc thớ: ≥ 60 Mpa.
  • Ngang thớ: ≥ 40 Mpa.

– Lực ép ruột ván: 100 – 130 tấn/m2.

Thông số kỹ thuật của ván ép cốp pha BamCORE

– Keo chịu nước: 100% WBP – Phenolic.

– Ruột ván: BamCORE, loại AA – A+.

– Loại phim: Dynea, màu nâu.

– Định lượng phim: ≥ 120 g/m2..

– Thời gian đun sôi không tách lớp: ≥ 4 giờ.

– Lực tách lớp: 0.6 Mpa.

– Độ ẩm: ≤ 8%.

– Mô đun đàn hồi E:

  • Dọc thớ: ≥ 5500 Mpa.
  • Ngang thớ: ≥ 3500 Mpa.

– Độ cong vênh:

  • Dọc thớ: ≥ 26 Mpa.
  • Ngang thớ: ≥ 18 Mpa.

– Lực ép ruột ván: 100 – 120 tấn/m2.

Hy vọng, những thông tin chia sẻ trên đây về ván ép phủ phim sẽ giúp cho những người làm xây dựng có thêm nhiều lựa chọn. Đừng quên truy cập Muaban.net để cập nhật nhanh những thông tin bổ ích nhất mỗi ngày nhé!

Phương Dung – Content Writer

Xem thêm

 

Nguyễn Dung
Phương Dung là CTV mảng content của Mogi.vn. Tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ học, Khoa Văn học - Ngôn ngữ của trường ĐH KH XH NV TP.HCM. Phương Dung là "dân Marketing tay ngang" với 4 năm “hành nghề”. Bỏ túi kha khá kinh nghiệm với lĩnh vực Copywrite. Dung đam mê du lịch và muốn tìm hiểu văn hóa vùng miền trên cả nước.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
- Advertisment -
Google search engine

ĐỪNG BỎ LỠ